móc treo

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG MN GIA HANH

Thứ bảy - 06/06/2015 08:38
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MẦM NON GIA HANH
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HÀ TĨNH - 2015
 
 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MẦM NON GIA HANH
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
 
         
 
DANH SÁCH VÀ CHỮ  KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 
TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1  Phan Thị Hương  Giáo viên  Thu thập và viết phiếu đánh giá cho nhóm  
2  Nguyễn Thị Lĩnh  Hiệu trưởng  Chủ tịch hội đồng  
3  Nguyễn Thị Hằng  Giáo viên  Thu thập và viết phiếu đánh giá cho nhóm  
4  Trịnh Thị Minh  Giáo viên  Thu thập và viết phiếu đánh giá cho nhóm  
5  Phạm Thị Mỹ Linh  Giáo viên  Thu thập và viết phiếu đánh giá cho nhóm  
6  Nguyễn Thị Ánh  Y tế  Thu thập và viết phiếu đánh giá cho nhóm  
14  Nguyễn Thị Hường  Phó Hiệu Trưởng  Phó chủ tịch hội đồng  
15  Phan Thị Hiền  Chủ tịch công đoàn  Trưởng ban thư ký  
16  Trần Thị Thúy Ngà  Kế toán  Ủy viên hội đồng  
17  Nguyễn Thị Nhung  TPCMMG  Ủy viên hội đồng  
18  Phạm Thị Nhàn  Tổ trưởng chuyên môn nhà trẻ  Ủy viên hội đồng  
19  Nguyễn Thị Hiền  Bí thư chi đoàn  Ủy viên hội đồng  
20 Nguyễn Thị Châu TPCMMG Ủy viên hội đồng  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HÀ TĨNH - 2015
MỤC LỤC
   Trang
Danh sách và chữ ký thành viên hội đồng tự đánh giá  
 
Mục lục  
 
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)  
 
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá  
 
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU  
 
      ...  
 
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ  
 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
 
II. TỰ ĐÁNH GIÁ  
 
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường  
 
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.  
 
Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.  
 
Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.  
 
Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà  trường.  
 
Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.  
 
Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.  
 
Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.  
 
Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.  
 
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ  
 
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.  
 
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.  
 
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.  
 
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.  
 
Tiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định.  
 
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi  
 
Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.  
 
Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu.  
 
Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu.  
 
Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định.  
 
Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu.  
 
Tiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.  
 
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội  
 
Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.  
 
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.  
 
Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ  
 
Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.  
 
Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.  
 
III. KẾT LUẬN CHUNG  
 
Phần III. PHỤ LỤC  
 
   
   
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
 
TT Viết tắt Chú thích
1 MN Mầm non
2 Quyết định
3 HT Hiệu trưởng
4 KT Kế toán
5 UBND Ủy ban nhân dân
6 GV Giáo viên
7 CNTT Công nghệ thông tin
8 TB ĐDĐC Thiết bị đồ dùng đồ chơi
 
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   5 X    
2 X   6 X    
3 X   7 X    
4 X   8   X  
 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   4 X    
2 X   5 X    
3 X          
 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1   X 4   X  
2   X 5   X  
3   X 6 X    
 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   2 X    
 Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   5 X    
2 X   6 X    
3 X   7 X    
4 X   8 X    
             
 
Tổng số các chỉ số đạt: 80, Tỷ lệ %: 92.
Tổng số các tiêu chí đạt: 23, Tỷ lệ %: 79.3.

PHẦN I
 CƠ SỞ DỮ LIỆU



Tên trường(theo quyết định mới nhất): Trường MN Gia Hanh
Tên trước đây (nếu có): Trường MN Nhân Lộc
Cơ quan chủ quản: Phòng GD&ĐT Can Lộc
 
 

 

 

 

 

 

 

Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương HÀ TĨNH   Tên hiệu trưởng Nguyễn Thị Lĩnh
Huyện/quận/thị xã/thành phố Huyện Can Lộc Điện thoại trường  
 
Xã/phường/thị trấn Gia Hanh Fax  
 
Đạt chuẩn quốc gia  
 
Website http//mngiahanh.canloc.edu.vn
Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập) 1976 Số điểm trường (nếu có) 2
Công lập    Thuộc vùng đặc biệt khó khăn   
Tư thục    Trường liên kết với nước ngoài   
Dân lập    Loại hình khác (ghi rõ):   
1. Điểm trường (nếu có)


 Số TT Tên điểm trường Địa chỉ Diện tích Khoảng cách với trường (km) Tổng số trẻ của điểm trường Tổng số lớp Tên cán bộ phụ trách điểm trường
1 Cụm Trung Tâm Thôn Nghĩa Sơn - Gia Hanh - Can Lộc - Hà Tĩnh 3000 m2 0 195 8 Nguyễn Thị Lĩnh
2 Cụm Đại Thành Thôn Kim Sơn - Gia Hanh - Can Lộc - Hà Tĩnh 2400 2 144 6 Nguyễn Thị Hường
 
 
2. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo


 
 
Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0
Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 1 1 1 1 1
Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 2 2 2 2 2
Số lớp mẫu giao từ 3 đến 4 tuổi 1 2 3 3 3
Số lớp mẫu giao từ 4 đến 5 tuổi 4 4 4 4 4
Số lớp mẫu giao từ 5 đến 6 tuổi 5 4 4 4 4
Cộng 13 13 14 14 14
 
2. Số phòng học


 
 
Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Tổng số 13 13 14 14 14
Phòng học kiên cố 0 2 8 8 8
Phòng học bán kiên cố 9 7 6 6 6
Phòng học tạm 4 4 0 0 0
Cộng 13 13 14 14 14
 
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên


a). Số liệu tại thời điểm tự đánh giá


 
   

 

 
 
Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú  
Ðạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn  
Hiệu trưởng
1 1 0 1 1 0    
Phó hiệu trưởng 2 2 0 2 2 0    
Giáo viên 20 20 0 20 17 0    
Nhân Viên 8 8 0 8 1 0    
Cộng 31 31 0 31 21 0    
 
b). Số liệu của 5 năm gần đây


 
 
Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Tổng số giáo viên 15 22 21 20 20
Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với nhóm trẻ) 54/4 55/7 50/6 56/6 60/6
Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú) 151/5        
Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú) 131/6 253/15 263/13 283/14 249/14
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 0 0 4 4 5
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên 0 0 0 1 0
 
4. Trẻ


 
 
Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Tổng số 497 308 313 336 369
Trong đó          
Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi 45 35 37 25 25
Trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 100 74 70 75 70
Trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 70 90 74 78 75
Trẻ từ 3 đến 4 tuổi 67 72 65 74 79
Trẻ từ 4 đến 5 tuổi 91 90 90 115 97
Trẻ từ 5 đến 6 tuổi 124 91 108 91 133
Nữ 123 157 170 181 159
Dân tộc 0 0 0 0 0
Đối tượng chính sách 66 93 134 141 203
Khuyết tật 1 1 1 1 1
Tuyển mới 0 0 0 0 0
Học 2 buổi trên ngày 340 320 324 338 369
Bán trú 346/497 320 324 338 369
Tỷ lệ trẻ/lớp 28 25 23 25 28
Tỷ lệ trẻ/nhóm 18 18 16 17 20
 
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường mầm non Gia Hanh thuộc xã Gia Hanh, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, được thành lập vào năm 1976.
Sau hơn 35 năm xây dựng và trưởng thành, trường từng bước khẳng định vai trò, vị trí đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của xã Gia Hanh. Trong những năm qua, nhà trường luôn cố gắng để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cơ cấu tổ chức, Trường Mầm non Gia Hanh là trường công lập, hạng 1. Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên nhà trường có 33 người (kể cả giáo viên, nhân viên hợp đồng), cơ cấu cơ bản đảm bảo theo quy định. Các tổ chức đoàn thể, Hội đồng trong trường hoạt động, vận hành theo đúng chức năng nhiệm vụ và phát huy tốt vai trò trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường trong từng năm học.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi được bổ sung hàng năm theo yêu cầu của từng độ tuổi đầy đủ, kể cả trang thiết bị hiện đại, đảm bảo phục vụ tốt cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và các hoạt động khác. Khuôn viên, cảnh quan sư phạm nhà trường được bố trí hợp lí, khoa học. Phòng làm việc, phòng học, phòng chức năng đầy đủ, đảm bảo kiên cố, từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Nguồn lực tài chính của trường được huy động và thực hiện đảm bảo theo nguyên tắc tài chính, các quy định hiện hành; sử dụng nguồn thu đúng mục đích, tập trung vào các hoạt động giáo dục, được sự đồng tình cao của phụ huynh, nhân dân địa phương. Ngoài nguồn kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước, nhà trường đã huy động được một số kinh phí khá lớn từ sự đóng góp tự nguyện của phụ huynh học sinh, sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân ủng hộ phục vụ cho công tác giáo dục. Nhờ thế, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, cảnh quan sư phạm của nhà trường ngày càng được cải thiện.
Với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện nhà trường theo tinh thần Nghị quyết XI của Đảng, trong những năm qua, nhà trường luôn coi công tác kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm.
Được sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐT Can Lộc, trường Mầm non Gia Hanh tiến hành công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục, dựa theo Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT, ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Để thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục, nhà trường đã tiến hành thu thập một hệ thống thông tin minh chứng cụ thể, thuyết phục nhằm khẳng định chất lượng giáo dục toàn diện trong đơn vị.
            Hội đồng tự đánh giá (TĐG) trường gồm có 11 thành viên, các thành viên trong hội đồng đều là đại diện của các tổ chức đoàn thể trong trường, có khả năng đánh giá và đưa ra nhận xét khách quan về tình hình hoạt động của nhà trường. Hội đồng TĐG đã tiến hành xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, thành lập các nhóm công tác, nhóm thư kí; tập huấn phương pháp đánh giá cho các thành viên và tiến hành công tác Tự đánh giá.
            Căn cứ vào các tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, các văn bản hướng dẫn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, từ tháng 3/2012 đến tháng 4/2013 các nhóm công tác tiến hành thu thập các thông tin và minh chứng trong hồ sơ lưu trữ của nhà trường, của các cá nhân, của các tổ chức đoàn thể, phân tích, so sánh, đối chiếu với các Văn bản pháp quy có liên quan để nhận định và đánh giá các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
  Trong quá trình làm việc, Hội đồng TĐG đã thu thập được 124 minh chứng, chứng minh cho kết quả lao động của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Báo cáo đã phản ánh đầy đủ theo các tiêu chí của từng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; nêu rõ được những nhận định cụ thể, gắn liền với thực tế đơn vị. Các minh chứng rõ ràng, có sức thuyết phục cho các chỉ số trong từng tiêu chí. Mặt khác báo cáo xác định rõ kế hoạch phát triển và chiến lược ưu tiên của nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục, tập trung đẩy mạnh công tác XHHGD, huy động các nguồn lực để xây dựng nhà trường tiếp tục phát triển vững mạnh.
Sau hơn 1 năm triển khai thực hiện nhiệm vụ, với tinh thần trách nhiệm cao, trên quan điểm đánh giá khách quan, chính xác, đến tháng 3/2013, công tác Tự đánh giá của nhà trường cơ bản đã hoàn thành. Trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ, Hội đồng tự đánh giá được sự tư vấn, chỉ đạo cụ thể của Phòng Giáo dục Đào tạo Can Lộc; sự phối hợp nhiệt tình của Ban đại diện hội CMHS trường, Báo cáo tự đánh giá của trường Mầm non Gia Hanh cơ bản đã hoàn thành.
Kết quả đạt 80 chỉ số trên 87 chỉ số chiếm tỷ lệ 92%. Đạt 23/29 tiêu chí chiếm tỷ lệ 79,3%.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Trường mầm non Gia Hanh hiện nay có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý so với quy định. Có hội đồng trường theo quyết định của Phòng GD& ĐT; trường có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường luôn chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên; thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động.
Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước. Luôn chú trọng công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối và  chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
Tiêu chí 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác).
b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;
c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.
1.1.1. Mô tả hiện trạng
Trường có đồng chí Nguyễn Thị Lĩnh, sinh năm 1967 giữ chức vụ Hiệu trưởng theo quyết định bổ nhiệm của UBND huyện Can Lộc [H1-1-01-01]; Đồng chí Nguyễn Thị Đức-Phó hiệu trưởng do UBND huyện Can Lộc bổ nhiệm, [H1-1-01-02] , Đồng chí Nguyễn Thị Hường do UBND huyên Can Lộc bổ nhiệm [H1-1-01-03]  Nhà trường có hội đồng trường[H1-1-01-04] , Hội đồng thi đua khen thưởng[H1-1-01-05] , Hội đồng chấm SKKN[H1-1-01-06] , Hội đồng chấm giáo viên dạy giỏi cấp trường [H1-1-01-07]
Trường có các tổ chuyên môn: Tổ chuyên môn mẫu giáo, tổ chuyên môn nhà trẻ  [H1-1-01-08]và một tổ hành chính nuôi dưỡng được hiệu trưởng ra quyết định thành lập hàng năm [H1-1-01-09]
Nhà trường có Chi bộ Đảng Cộng Sản Việt Nam [H1-1-01-10], Có tổ chức công đoàn [H1-1-01-12] và đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh [H1-1-01-12]
1.1.2. Điểm mạnh
Nhà trường có cơ cấu tổ chức đúng theo quy đinh. Các tổ chức hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ vủa mình. Các tổ chức chính trị trong nhà trường phát huy được vai trò lãnh đạo của mình và hỗ trợ đắc lực cho chuyên môn
1.1.3. Điểm yếu
Việc thành lập các tổ chức thành viên kiêm nhiệm nhiều nên có nhiều ảnh hưởng đến công tác.
1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Bồi dưỡng thêm cho các thành viên trong tổ để hoạt động có hiệu quả.
1.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định;
c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.
1.2.1. Mô tả hiện trạng
Trường mầm non Gia Hanh có Trường có 14 nhóm, lớp. Toàn trường có 370 trẻ, trong đó nhóm trẻ 25-36 tháng là 2 nhóm, nhóm trẻ 18-24 tháng là 1 nhóm, lớp mẫu giáo có 11 lớp. Có hồ sơ quản lý của nhà trường [H1-1-02-05], có các bảng thống kê nhóm lớp, số học sinh và số liệu bình quân học sinh/lớp. [H1-1-02-07]
Toàn trường có 369 trẻ ăn bán trú, đạt tỷ lệ 100%, Trường có hồ sơ quản lý bán trú. Trường có hồ sơ quản lý trẻ học 2 buổi/ ngày.[H1-1-02-07]
Trường mầm non Gia Hanh có hai điểm trường và được quy hoạch tại khu trung tâm dân cư, có quyết định chuyển đổi trường mầm non bán công sang trường mầm non công lập [H1-1-02-01], Trường đã có hồ sơ cấp đất của cấp có thẩm quyền [H1-1-02-02] . Trường có hồ sơ thiết kế xây dựng [H1-1-02-03] .Hàng năm nhà trường lập kế hoạch phát triển được phòng GD - ĐT phê duyệt [H1-1-02-04]
1.2.2. Điểm mạnh
Trường có các quyết định đầy đủ, rõ ràng, địa điểm đặt 2 cụm trường hợp lý.
Bố trí giáo viên phù hợp với từng độ tuổi và phù hợp với trình độ chuyên môn, phân chia tỷ lệ trẻ trên lớp phù hợp, không để xẩy ra tình trạng quá tải.
1.2.3. Điểm yếu
Năng lực thực tế và trình độ chuyên môn của giáo viên không đồng đều.
1.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Động viên giáo viên theo học các lớp để nâng cao trình độ chuyên môn về mọi mặt và tích cực tự học tự bồi dưỡng để rèn luyện thêm về năng lực, kỹ năng lên lớp.
1.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1.3.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định của các tổ: Tổ mẫu giáo, tổ nhà trẻ, tổ hành chính nuôi dưỡng. [H1-1-03-01], [H1-1-03-02]
Nhà trường phân ra các tổ khối về chuyên môn, tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều có kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt hai tuần một lần [H1.1.03.03], [H1.1.03.04], [H1.1.03.05]
Thực hiện các nhiệm vụ của mỗi tổ theo quy định. [H1.1.03.06], [H1.1.03.07], [H1.1.03.08]
1.3.2. Điểm mạnh
Các tổ đều có kế hoạch hoạt động chi tiết, cụ thể đúng theo quy định.
1.3.3. Điểm yếu
Do không có thời gian nên việc sinh hoạt của các tổ phần nào có ảnh hưởng.
1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường luôn động viên, thúc dục các thành viên trong các tổ để thực hiện tốt các nhiệm nhiệm vụ của tổ đề ra.
1.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà  trường.
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1.4.1. Mô tả hiện trạng
Trường mầm non Gia Hanh có tập thể đội ngũ CB-GV-NV chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng nhà nước, không vi phạm các quy định của Đảng, pháp luật của nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non[H1.1.04.01]. Có đầy đủ các báo cáo thực hiện các chủ trương của Đảng,nhà nước [H1.1.04.02]. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể và đầu tư nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho các lớp 5 tuổi để thực hiện đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi[H1.1.04.03]
Tập thể CBGV-NV tham gia các lớp học tập nghị quyết của Trung ương, Nghị quyết của Đảng ủy xã, các buổi họp đầy đủ, đúng thành phần. Tham gia đầy đủ các phong trào ủng hộ xây dựng nghĩa trang liệt sỹ, thăm hỏi người có công. Phong trào giáo lưu văn nghệ, hiến máu tình nguyện...Nhà trường tổ chức quán triệt và chỉ đạo giáo viên thực hiện các hoạt động chuyên môn theo sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT về việc chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, thực hiện tốt hướng dẫn nhiệm vụ năm học của ngành [H1.1.04.04]. Thực hiện báo cáo chính xác, đúng thời gian quy định của Phòng GD&ĐT, theo dõi công văn đi và đến nghiêm túc[H1.1.04.05]
Nhà trường có quy chế thực hiện dân chủ trong các hoạt động[H1-1-04-06]
1.4.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, của chính quyền địa phương và của ngành. Thường xuyên báo cáo chính xác đúng thời gian quy định của ngành.
1.4.3. Điểm yếu
Các phong trào, hội thi của trường chưa có sự đầu tư về vật chất.
1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục chỉ đạo và vận động CBGV-NV trong toàn trường thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Duy trì, tổ chức tốt các phong trào thi đua nâng cao chất lượng thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, viết và áp dụng SKKN có hiệu quả cao.
1.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.
a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1.5.1. Mô tả hiện trạng
Kế hoạch hoạt động của nhà trường được xây dựng theo tuần, theo tháng và theo năm học[H1-1-05-01] . Đầu năm nhà trường có danh sách phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng CBGV,NV trong trường [H1-1-05-02]. Nhà trường có kế hoạch công tác cụ thể ngay từ đầu năm học [H1-1-05-03][H1-1-05-03]
Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên tực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ như xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạc tháng, kế hoạch thực hiện các chủ đề; tổ chức các hoạt động học, hoạt động góc, dạo chơi ngoài trời, ngày hội ngày lễ, rèn nề nếp kỹ năng vệ sinh cá nhân...Thực hiện kiểm tra đối với giáo viên bằng các hình thức như kiểm tra sổ sách, dự giờ [H1-1-05-04]. Hàng năm, nhà trường có kế hoạch kiểm tra trình độ tay nghề và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo đối với từng giáo viên cụ thể, bộ phận chuyên môn xây dựng biên chế năm học và xây dựng mục tiêu các chủ đề [H1-1-05-05]. Ban giám hiệu nhà trường được sự đánh giá của Phòng GD&ĐT [H1-1-05-06]
Nhà trường có các loại hồ sơ, sổ sách như: Sổ theo dõi nhân sự và thi đua [H1-1-05-07]. Sổ kế hoạch chỉ đạo chuyên môn [H1-1-05-08]. Sổ theo dõi cơ sở vật chất của nhà trường [H1-1-05-09]. Sổ theo dõi trẻ, danh bạ học sinh [H1-1-05-10]. Sổ theo dõi trẻ học khuyết tật học hòa nhập [H1-1-05-11] . Sổ biên bản họp hội đồng[H1-1-05-12] . Hồ sơ quản lý tài chính [H1-1-05-13]. Hồ sơ , sổ sách được lưu trữ theo từng năm học. Thường xuyên duy trì các phong trào thi đua, phối kết hợp với các tổ chức Công Đoàn, Đoàn Thanh niên tổ chức hội thi bóng chuyền, chơi kéo co, văn nghệ để chào mừng các ngày lễ lớn .
1.5.2. Điểm mạnh
Nhà trường đã vạch kế hoạch đầy đủ các văn bản chỉ đạo, công tác quản lý hồ sơ tốt.
1.5.3. Điểm yếu
Do năng lực và trình độ của giáo viên không đồng đều nên hoạt động của nhà trường đôi lúc còn lúng túng.
1.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Động viên giáo viên theo học để nâng cao trình độ đồng đều về chuyên môn nghiệp vụ.
Tham mưu bổ sung xây dựng cơ sở vật chất đầy đủ.
Tổ chức và duy trì tốt các phong trào thi đua trong toàn trường.
1.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật.
c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
1.6.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ đảm bảo an toàn[H1-1-06-01] . Vào đầu năm học nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản  lý cán bộ giáo viên theo quy định đã có các quyết định bổ nhiệm và đề bạt [H1-1-06-02] Trường có hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, tài sản. Nhà trường có quy chế chi tiêu nội bộ, bổ sng hàng năm cho phù hợp thực tế và được thông qua trước hội nghị cán bộ giáo viên, nhân viên hàng năm [H1-1-06-03]
Nhà trường thực hiện việc lập dự toán [H1-1-06-03], thực hiện thu chi, quyết toán hàng quý, hàng năm [H1-1-06-04]. Trường thực hiện báo cáo tài chính hàng năm, kiểm kê tài sản vào cuối năm học[H1-1-06-05] . Có kết luận kiểm tra, biên bản kiểm tra, thanh tra tài chính [H1-1-06-06]
Trường thực hiện việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo thời gian phát sinh, sử dụng phần mềm kế toán trong việc quản lý tài chính [H1-1-06-07]. Hàng năm Phòng tài chính thực hiện công tác kiểm tra tài chính của nhà trường [H1-1-06-08]. Nhà trường thực hiện công khai tài chính tới tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên[H1-1-06-09]
1.6.2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý trẻ đảm bảo. Thực hiện nghiêm túc công tác tuyển dụng, đề bạt,lưu trữ hồ sơ đúng theo quy định, thực hiện tốt công tác quản lý tài chính tài sản; có công khai tài chính rõ ràng, có kế hoạch chi tiêu nội bộ. Có lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán đúng quy định, hàng năm có kiểm kê tài sản vào cuối năm. Thực hiện và quản lý tôt công tác tài chính, lưu trữ hồ sơ và chứng từ theo nguyên tắc và quy định chung.
1.6.3. Điểm yếu
Công tác thu ở một số lớp chưa kịp thời.
1.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Cần có các biện pháp, kế hoạch đôn đốc kịp thời so với quy định, nâng cao chất lượng quản lý tài sản, tài chính.
1.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường.
b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường.
1.7.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có phương án để đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường. Giờ đón và trả trẻ, bảo vệ có mặt để hướng dẫn phụ huynh để xe đúng nơi quy định đề phòng kẻ gian đột nhập vào trường trong giờ cao điểm, bảo vệ thường xuyên trực tại trường, tài sản nhà trường luôn được đảm bảo[H1-1-07-01], [H1-1-07-02]
Trường mầm non Gia Hanh luôn thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, tổ chức tập huấn cho giáo viên biết cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn thường gặp đối với trẻ, làm biển báo tuyên truyền một số tai thường gặp ở trẻ; Tổ chức thi qui chế nuôi dạy trẻ, phát tài liệu cho 100% giáo viên về phòng chống tai nạn thương tích. Khảo sát các nguy cơ gây tai nạn thương tích, loại bỏ hoặc sửa chữa những thiết bị, đồ dùng đồ chơi koong an toàn đối với trẻ. Giáo dục trẻ biết cách phòng tránh các tai nạn thương tích, không để xảy ra mất an toàn đối với trẻ [H1-1-07-03]. Xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy cho năm học , lắp đặt bình chữa cháy ở những nơi dễ nhìn thấy, dễ sử dụng. Bình gas của bếp ăn được đưa ra ngoài bếp. Hệ thống đường điện thường xuyên được kiểm tra và thay thế, sửa chữa [H1-1-07-04]. Hàng năm trường tổ chức phun thuốc diệt côn trùng 2 lần/ năm, lau sàn nhà bằng dung dịch cloramin B khi có dịch; vệ sinh sạch sẽ nhóm lớp, đồ dùng, đồ chơi. Theo dõi và cách ly những trẻ mắc bệnh như: thủy đậu, quai bị, đau mắt đỏ...có kế hoạch phòng chống bệnh tay chân miệng. Nhân viên y tế có kế hoạch phối hợp với trạm y tế trong công tác phòng dịch [H1-1-07-05]. Đầu năm học trường ký hợp đồng với người cung cấp thực phẩm có địa chỉ tin cậy, rõ ràng, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã [H1-1-07-06].Trung tâm y tế huyện Can Lộc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và y tế học đường đạt kết quả tốt [H1-1-07-07]
Có lịch phân công giáo viên quản lý trẻ mọi lúc mọi nơi, tổ chức hiệu quả việc quản lý trẻ trong lớp học, dạo chơi ngoài trời, trẻ mơi đến lớp. Nhà trường thực hiện khóa cổng sau giờ đón trẻ, không trả trẻ cho người lạ, thực hiện nghiêm túc cam kết với phụ huynh [H1-1-07-08]. Báo cáo tổng kế cuối năm học có đánh giá nội dung việc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, cho CBGV, NV trong trường học [H1-1-07-09]
1.7.2. Điểm mạnh
Trường thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và CBGV, NV trong trường. Trong những năm qua không xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích, dịch bệnh trong trường.
1.7.3. Điểm yếu
Việc quản lý hồ sơ của nhân viên y tế có nội dung chưa khoa học.
1.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục có kế hoạch cụ thể hơn trong việc xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và CBGV, NV.
Tăng cường công tác phối hợp với cha mẹ học sinh trong việc phòng dịch bệnh và vệ sinh các nhân cho trẻ
Nhân viên y tế cần có cá biện pháp kịp thời hơn trong việc quản lý trẻ ốm và đảm bảo an toàn cho trẻ.
1.7.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 8. Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.
a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả.
b) Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.
c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp.
1.8.1. Mô tả hiện trạng
Hàng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức các ngày lễ, ngày hội như: Ngày hội đến trường của bé 5/9, Tết trung thu 15/8 âm lịch, ngày nhà giáo việt nam, ngày quốc tế phụ nữ, bế giảng năm học[H1-1-08-01] . Hàng tháng các lớp tổ chức các hoạt động văn nghệ cho trẻ được thể hiện qua các hoạt động âm nhạc, chơi các góc, biểu diễn văn nghệ cuối cuần, cuối chủ đề [H1-1-08-02]
Hàng năm, nhà tổ chức cho trẻ các lớp mẫu giáo 4 tuổi và mẫu giáo 5 tuổi được tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hóa địa phương như: Chùa, đình làng, nhà văn hóa, trạm y tế, nghĩa trang liệt sỹ, ...theo chủ đề [H1-1-08-03]
Hàng tháng, cá lớp xây dựng kế hoạch sưu tầm và hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng độ tuổi [H1-1-08-04]
1.8.2. Điểm mạnh
Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. tổ chức cho trẻ các lớp mẫu giáo 4 tuổi và 5 tuổi được tham quan các địa danh lịch sử, văn hóa của địa phương theo chủ đề năm học. tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động như trò chơi dân gian, đọc ca dao, đồng dao, hát dân ca phù hợp với lứa tuổi.
1.8.3. Điểm yếu
Việc tổ chức cho trẻ tham quan các địa danh, di tích lịch sử còn ít.
1.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Cần tổ chức hợp đồng cho trẻ đi tham quan các di tích lịch sử.
1.8.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 1
Trường mầm non Gia Hanh có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non, bao gồm 01 hiệu trưởng, 2 phó hiệu trưởng, có các hội đồng như: Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng chấm giáo viên dạy giỏi cấp trường; có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng, có chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Lãnh đạo nhà trường luôn thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ của mình, quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch, theo sự chỉ đạo của cấp trên. Làm việc khoa học, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, có trách nhiệm cao với công việc được giao.
Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường luôn phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ. Tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ theo kế hoạch của trường.
Trẻ đến trường được phân chia theo đúng độ tuổi, được ăn bán trú và học 2 buổi/ ngày.
Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, của ngành và của địa phương, thực hiện tốt công tác quản lý chuyên môn, quản lý tài chính, tài sản.
Tổ chức đầy đủ, nghiêm túc việc khám sức khỏe cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng quy định. Tổ chức tốt vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, thực hiện tốt công tác y tế trường học.
Các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên được thực hiện tốt.
Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. Tổ chức các các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi.
Trường Mầm non Gia Hanh luôn bám sát các nội dung của tiêu chuẩn, có kế hoạch cải tiến chất lượng thường xuyên như: Đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, thực hiện tốt qui chế dân chủ, tổ chức và quản lý nhà trường hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ đã đề ra.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8
+ Số tiêu chí đạt: 7
+ Số tiêu chí không đạt: 1
2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ
Có hiệu trưởng và 2 phó hiệu trưởng của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non và có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật; thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục. Nhân viên nuôi dưỡng với trình độ đạt theo các yêu cầu quy định của Điều lệ trường mầm non. Cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường được đánh giá xếp loại hằng năm và được đảm bảo các quyền lợi theo quy định của pháp luật
Tiêu chí 1. Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
a) Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định.
b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non.
c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.
2.1.1. Mô tả hiện trạng
Hiệu trưởng có thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non 30 năm, có bằng ĐHSP  mầm non - Bằng  quản lý giáo dục, có trình độ trung cấp  lý luận chính trị [H2-2-01-01]. Phó hiệu trưởng (đồng chí Nguyễn Thị Đức): có thời gian công tác liên tục 11 năm, có bằng ĐHSP, đã qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục[H2-2-01-02] và có Phó hiệu trưởng (đồng chí Nguyễn Thị Hường): Có thời gian công tác liên tục 8 năm liền, đã qua lớp BD về nghiệp vụ quản lý giáo dục và đang học trung cấp lý luận chính trị [H2-2-01-03]
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững chương trình Giáo dục mầm non. Năm 2013, Phòng GD&ĐT Can Lộc có kết quả đánh giá đối với Ban giám hiệu nhà trường [H2-2-01-05]. Các đồng chí trong ban giám hiệu đều có chứng chỉ tin học, sử dụng được các phần mềm quản lý phổ cập, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, thiết kế bài giảng điện tử...[H2-2-01-04]
Cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có lối sống trong sáng, lành mạnh, trung thực. Cả 2 đồng chí đều được đánh giá cán bộ công chức đủ tư cách hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Ban giám hiệu luôn được giáo viên, cán bộ, nhân viên và nhân dân địa phương tín nhiệm cao [H2-2-01-03]
2.1.2. Điểm mạnh
Ban giám hiệu đều đảm bảo yêu cầu về thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non, có bằng Đại học sư phạm, đang học quản lý hoặc đã qua các lớp về bồi dưỡng quản lý giáo dục.
Cán bộ quản lý đều có năng lực quản lý tổ chức tốt các hoạt động của trường,  nắm vững chương trình giáo dục mầm non, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin như sử dụng các phần mềm quản lý. Đội ngũ cán bộ quản lý của trường có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vị trí công tác đang đảm nhiệm.
2.1.3. Điểm yếu
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của ban giám hiệu với các phần mềm mới còn một số hạn chế.
2.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Thường xuyên học tập, bồi dưỡng để nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông qua các lớp bồi dưỡng của Phòng Giáo dục và đào tạo, nhà trường thường xuyên liên hệ để  mở các lớp bồi dưõng về tin học.
2.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.
a) Số lượng giáo viên theo quy định.
b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác.
c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
2.2.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 26 giáo viên cơ cấu đủ cho các nhóm lớp với tổng số 370 trẻ, trong đó 60 trẻ nhà trẻ,  310 trẻ mẫu giáo.[H2-2-02-01]
Trình độ chuyên môn của giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 76,9% giáo viên, một số giáo viên đang theo học các lớp nâng cao về trình độ[H2-2-02-02]
Hàng năm, nhà trường có kế hoạch chỉ đạo theo dõi trẻ khuyết tật học hoà nhập [H2-2-02-03].   Giáo viên được học, bồi dưỡng và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật 
2.2.2. Điểm mạnh
Đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ theo Điều lệ, 100% giáo viên đạt trên chuẩn trở lên, trong đó 76,9% đạt trên chuẩn. Tập thể giáo viên nhiệt tình, luôn tích cực trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo. Giáo viên của nhà trường có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
2.2.3. Điểm yếu
Kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật của giáo viên còn chưa chuyên sâu. Số giáo viên đạt trên chuẩn còn ít
2.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp đào tạo trên chuẩn. Hiện có 2 giáo viên đang theo học các lớp Đại học tại chức, 1 giáo viên học Cao đẳng.
Tham dự  đầy đủ các lớp tập huấn về Giáo dục mầm non do Phòng Giáo dục và đào tạo tổ chức. Tăng cường đầu tư các loại sách về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tạo điều kiện cho giáo viên tham khảo, nghiên cứu, học tập
2.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%.
c) Giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật.
2.3.1. Mô tả hiện trạng
Năm học 2012-2013, nhà trường có 51,1% CBGVNV đạt danh hiệu lao động tiên tiến. Năm học 2013-2014 có 50,2% đạt danh hiệu lao động tiên tiến . [H2-2-03-01], [H2-2-03-02]
Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non như sau: Năm học 2011-2012: xuất sắc: 12,4%, khá: 84,6%, trung bình: 3,0%; năm học 2012-2013: xuất sắc: 13.6%, khá: 81,9%, trung bình: 4,5 %; Năm học 2012-2013: xuất sắc 20,3%, khá: 77,6%, trung bình: 2,1%; Năm học 2013-2014: xuất sắc: 20,3%, khá: 76,4%, trung bình: 3,3%. Nhà trường không có giáo viên bị xếp loại kém theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành [H2-2-03-03]
Năm học 2013-2014 bảo lưu: 4 giáo viên dạy giỏi cấp huyện. Năm học 2014-2015: Có 5 giáo viên đạt danh hiệu: Giáo viên dạy giỏi cấp Huyện [H2-2-03-05].
 Cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn được bảo vệ nhân phẩm, danh dự. Nhà trường đảm bảo thực hiện đúng chế độ tiền lương, tiền thưởng, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, hưởng chế độ nhân các ngày lễ tết, được đi tham quan học tập,  được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ khám sức khoẻ 1 lần/1 năm. Giáo viên nhà trường được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật như nghỉ các chế độ nghỉ ốm, thai sản, các chế độ chính sách theo Bộ luật lao động đã quy định mang tính dân chủ công khai [H2-2-03-06]
2.3.2. Điểm mạnh
Tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến tương đối cao. Tỷ lệ giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đảm bảo yêu cầu. Nhà trường  không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
2.3.3. Điểm yếu
Số giáo viên đạt danh hiệu: “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” chưa có.
2.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục tổ chức có hiệu quả phong trào thi đua lao động giỏi trong nhà trường, có chế độ khuyến khích đối với những cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt thành tích cao trong công tác.
2.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
a) Số lượng nhân viên theo quy định;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn.
c) Nhân viên thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định.
2.4.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 1 kế toán; 1 nhân viên y tế; 2 bảo vệ và 6  cô nuôi dưỡng [H2-2-04-01]
Kế toán có trình độ chuyên môn trung cấp kế toán tổng hợp. Nhân viên y tế có trình độ Trung cấp Y khoa điều dưỡng. Bảo vệ đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ [H2-2-04-02]
Đội ngũ nhân viên của nhà trường thực hiện các nhiệm vụ: Kế toán thực hiện thu chi và báo cáo tài chính; nhân viên y tế theo dõi và chăm sóc sức khoẻ cho CBGVNV và trẻ;  cô nuôi nấu ăn cho CBGVNV và trẻ; bảo vệ trông giữ tài sản, cơ sở vật chất của nhà trường [H2-2-04-03]. Nhân viên được học bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định [H2-2-04-04], hàng năm nhân viên được đánh giá xếp loại thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định của phòng [H2-2-04-05]
Nhân viên các bộ phận được Hiệu trưởng phân công thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng quy định tại điều 36 của Điều lệ trường mầm non, theo năng lực cá nhân và tình hình thực tế của nhà trường; tạo sự phối hợp nhịp nhàng trong toàn bộ hoạt động chung của nhà trường [H2-2-04-06]
2.4.2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên như kế toán, nhân viên y tế, bảo vệ, có bằng cấp theo đúng chuyên môn. Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình trong công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2.4.3. Điểm yếu
Nhà trường chưa có nhân viên văn thư.
2.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục tham mưu, đề xuất với cấp trên để có nhân viên văn thư.
2.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5. Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định.
a) Được phân chia theo độ tuổi;
b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày;
c) Được bảo đảm quyền lợi theo quy định.
2.5.1. Mô tả hiện trạng
Trường có 14 nhóm, lớp. Toàn trường có 369 trẻ, trong đó nhóm trẻ 25-36 tháng là 45 cháu, nhóm 18-24 tháng là 15 cháu;  mẫu giáo có 11 lớp với tổng cháu 309. Có hồ sơ quản lý của nhà trường [H2-2-05-01], có các bảng thống kê nhóm lớp, số học sinh và số liệu bình quân học sinh/lớp. 
Toàn trường có 369 trẻ ăn bán trú, đạt tỷ lệ 100%, Trường có hồ sơ quản lý bán trú [H2-2-05-02]. Trường có hồ sơ quản lý trẻ học 2 buổi/ ngày
Giáo viên luôn luôn quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ thể hiện qua báo cáo đánh giá giáo viên, đánh giá chuẩn nghề nghiệp hàng năm.[H2.2.05.03]
2.5.2. Điểm mạnh
Trường có đủ các lớp học được phân chia theo đúng độ tuổi đảm bảo theo điều lệ trường mầm non, 100% trẻ ăn bán trú tại trường.
2.5.3. Điểm yếu
Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đạt theo quy định nhưng chưa cao
2.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục tuyên truyền để trả nhà trẻ ra lớp đạt tỷ lệ cao hơn nưa.
2.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 2
Cán bộ quản lý nhà trường đều đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; có phẩm chất đạo đức tốt, được cấp trên, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và  nhân dân tín nhiệm.
100% số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn trong đó có 76,9% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. Giáo viên thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non, chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường được triển khai mạnh mẽ và có hiệu quả.
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên kế toán, văn thư, nhân viên y tế, bảo vệ theo quy định. Nhân viên đều có bằng cấp theo đúng quy định và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến cao. Tỷ lệ giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đảm bảo yêu cầu. Nhà trường  không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên
Cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường luôn được đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ; được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 5
+ Số tiêu chí đạt: 5
+ Số tiêu chí không đạt: 0
3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Cơ sở vật chất trong trường mầm non là toàn bộ điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Đầu tư cơ sở vật chất trong trường mầm non chính là tạo môi trường sư phạm có đầy đủ trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ nhu cầu sinh hoạt của trẻ hằng ngày; đó là tạo cho trẻ môi trường hoạt động hấp dẫn mang tính giáo dục cao đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy năng lực trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
  Để đạt chất lượng giáo dục như mục tiêu nhà trường đề ra, song song với việc nâng chất lượng đội ngũ, Trường Mầm non Gia Hanh đang từng bước kiện toàn điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị trong nhà trường.
  Cơ sở vật chất trong trường mầm non là toàn bộ điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Đầu tư cơ sở vật chất trong trường mầm non chính là tạo môi trường sư phạm có đầy đủ trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ nhu cầu sinh hoạt của trẻ hằng ngày; đó là tạo cho trẻ môi trường hoạt động hấp dẫn mang tính giáo dục cao đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy năng lực trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
Tiêu chí 1. Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh;
c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.
3.1.1. Mô tả hiện trạng
Trường Mầm non Gia Hanh có khuôn viên riêng bằng phẳng với tổng diện tích là 5400m2 đạt 14,6m2/trẻ, và được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [H3-3-01-01]; Nhà trường có sơ đồ tổng thể của từng khu, các công trình được xây dựng kiên cố [H3-3-01-02]
Biển tên trường đặt ở vị trí cổng trước, khuôn viên có tường rào được xây dựng kiên cố và trang trí đẹp, phù hợp với trường mầm non [H3-3-01-03]
 Nhà trường sử dụng nguồn nước sạch được Sở Y tế cấp giấy chứng nhận để phục vụ cho sinh hoạt chung  [H3-3-01-04]có hệ thống cống rãnh thoát nước hợp vệ sinh 
3.1.2. Điểm mạnh
Trường có diện tích đất đảm bảo theo yêu cầu chuẩn quy định, các công trình xây dựng kiên cố. Khuôn viên của trường đều có biển tên trường, tường rào bao quanh. Hệ thống nước sạch đảm bảo hợp vệ sinh. Nhà trường có hệ thống cống rãnh sạch phù hợp.
3.1.3. Điểm yếu
Do tình hình địa chính nên trường có hai điểm trường nên ảnh hưởng rất lớn đến xây dựng cơ sở vật chất.
3.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục vận động các Ban ngành đoàn thể tại địa phương và phụ huynh học sinh đóng góp ủng hộ kinh phí và cây cảnh để tạo khuôn viên cây xanh trong nhà trường.
3.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 2. Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu.
a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát;
b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;
c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.
3.2.1. Mô tả hiện trạng
Sân chơi của nhà trường có tổng diện tích ở cả ba khu 980m2/5400m2 bằng 18% diện tích mặt bằng của nhà trường, được thiết kế phù hợp với khuôn viên, được láng xi măng, bồn hoa, chậu cảnh, cây xanh, cây xanh được cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát cho sân trường. Tất cả được sắp xếp hợp lý, khoa học, có tính thẩm mỹ giáo dục cao (xem khảo sát thực tế)[H3-3-02-01], [H3-3-02-02]
Trường có vườn cây gồm nhiều loại cây cảnh, cây bóng mát, cây hoa phong phú, gần gũi với trẻ có gắn biển tên cây để dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập [H3-3-02-03]
Khu vực sân chơi cho trẻ chơi ngoài trời được láng xi măng, trên sân có để đu quay, cầu trượt, xích đu, cầu bập bênh, thang trèo... được bố trí trên sân một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo tính an toàn và phù hợp với trẻ. [H3.3.02.04], [H3.3.02.05]
3.2.2. Điểm mạnh
Diện tích sân chơi rộng, bằng phẳng, có cây xanh phù hợp với nhu cầu vui chơi của trẻ. Khu vực sân chơi được bố trí phù hợp, đồ chơi đảm bảo an toàn, mẫu mã, kích thước phù hợp với trẻ. Vườn rau, cây cảnh được trồng các loại cây, rau gần gũi với trẻ, đảm bảo môi trường “xanh - sạch - đẹp”.
3.2.3. Điểm yếu
Vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, khám phá, học tập quy hoạch chưa đẹp, cây bóng mát còn ít.
3.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục tu sửa, nâng cấp, bổ sung các trang thiết bị, đồ chơi ngoài trời cho trẻ. Tham mưu với cấp trên cấp kinh phí và huy động các nguồn lực của các ban ngành, phụ huynh để quy hoạch và xây dựng vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, khám phá và học tập, xây dựng sân an toàn giao thông, xây dựng vườn cổ tích cho bé, xây dựng sân vận động.
3.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 3. Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu.
a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp;
b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;
c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m.
3.3.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 14 phòng học với tổng diện tích phòng sinh hoạt chung: 560m2[H3-3-03-01]. Tổng số trẻ: 369 trẻ, diện tích trung bình/một trẻ: 1,5m2. Phòng sinh hoạt chung có đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng, nền được lát gạch hoa đảm bảo an toàn cho trẻ không trơn trượt [H3-3-03-02]. Các tranh ảnh của 100% các nhóm lớp phù hợp với lứa tuổi. Các cây cảnh, chậu hoa được bố trí đẹp, khoa học [H3-3-03-03]. Trường có đủ bàn ghế cho trẻ (02 trẻ/1 bàn), đồ dùng, thiết bị cho trẻ hoạt động đầy đủ theo quy định [H3-3-03-04]
 Nhà trường có phòng sinh hoạt chung với diện tích trung bình 1,5m2 cho một trẻ. Nơi ngủ của trẻ yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông phòng học cho trẻ ngủ không bị ánh sáng chiếu vào, phòng có cửa sổ thoáng mát, có hệ thống quạt. Nhà trường có các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ: giường, chiếu, chăn, gối, có hệ thống tủ đựng các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ[H3-3-03-05]
Diện tích hiên chơi của trường: 234m2. Diện tích hiên chơi trung bình/1 trẻ: 0,5m2. Chiều rộng hiên chơi 2,2m; có lan can bao quanh cao 1m; khoảng cách giữa các gióng đứng 0,1m [H3-3-03-06]
3.3.2. Điểm mạnh
Các phòng sinh hoạt chung đảm bảo an toàn, trang trí đẹp, có đủ đồ dùng; đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ.
3.3.3. Điểm yếu
Phòng sinh hoạt chung cho trẻ mới chỉ đảm bảo diện tích theo quy định (1,5m2 /trẻ).  Một số ít các đồ dùng đồ chơi theo chủ đề chưa phong phú. Phòng học đang còn chật chội so với yêu cầu mới.
3.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tham mưu với UBND xã xây mới các phòng học đảm bảo diện tích theo TT 02. Hàng năm nhà trường tiếp tục bổ sung đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị cho các lớp. Chỉ đạo các lớp xây dựng môi trường lớp học đẹp, hấp dẫn, phù hợp để kích thích trẻ hoạt động.
3.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 4. Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định.
a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ;
b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;
c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng.
3.4.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường chưa xây dựng được phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật.
Nhà trường có khu vực nhà bếp với tổng diện tích 145m2/bếp, được xây dựng theo quy trình vận hành theo nguyên tắc một chiều; có từng khu riêng từ khâu sơ chế => chế biến thức ăn sống => khu nấu ăn => phòng chia ăn (minh chứng thực tế). Trong nhà bếp có đầy đủ đồ dùng như: giá để thức cơm, thức ăn, bếp củi, xoong, chảo, rổ rá, dao, thớt, xô, chậu, bát thìa, ... bằng nhôm, inoc đảm bảo vệ sinh, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn 24/24 giờ [H3-3-04-01] có Giấy chứng nhận bếp đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm [H3-3-04-02]
Nhà trường có 9 nhà công trình vệ sinh dành cho trẻ đảm bảo theo đúng quy định, phân chia phòng nam, nữ riêng biệt. Các khu vệ sinh của trẻ được xây dựng đảm bảo yêu cầu, được vệ sinh sạch sẽ và thuận tiện cho sử dụng [H3-3-04-03]
3.4.2. Điểm mạnh
Nhà trường có bếp ăn một chiều hợp vệ sinh, có đầy đủ, đồ dùng phục vụ bán trú cho trẻ, có tủ lưu mẫu thức ăn theo yêu cầu, có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, khu vệ sinh riêng cho trẻ được xây dựng sạch sẽ, đảm bảo các yêu cầu và thuận tiện cho việc sử dụng.
3.4.3. Điểm yếu
Nhà trường chưa có phòng giáo dục thể chất, phòng nghệ thuật nên ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của trẻ.
3.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tham mưu xây dựng phòng thể chất, nghệ thuật
3.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
 
Tiêu chí 5. Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu.
a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;
b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 1 2m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;
c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che.
3.5.1. Mô tả hiện trạng
Văn phòng nhà trường có diện tích 60m2, có 01 bộ bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng như Bảng theo dõi thi đua, Bảng đăng kí danh hiệu thi đua, Bảng theo dõi số lượng, chất lượng [H3-3-05-01]. Phòng Hiệu trưởng với diện tích 15m2, có bàn ghế tiếp khách, có các phương tiện làm việc như máy vi tính, tủ để tài liệu [H3-3-05-02]. Phòng phó hiệu trưởng có diện tích 15 m2 [H3-3-05-03]. Các phòng có bàn ghế làm việc, có đủ mỗi người 1 máy tính và các phương tiện làm việc khác [H3-3-05-04]
Nhà trường có phòng y tế có diện tích 15 m2, có 01 tủ đựng các thiết bị y tế cần thiết (cặp nhiệt độ, tai nghe, bông gạc, một số loại thuốc thông dụng,…) và các loại sổ sách theo dõi sức khỏe được đặt tại phòng y tế nhà trường 
Phòng hành chính quản trị đang dùng chung với phòng hiệu phó với diện tích là 15m2 trong phòng có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho công tác, có khu để xe cho cán bộ giáo viên có diện tich 20m2, có mái che, xung quanh có tường rào bao quanh đảm bảo an toàn 
3.5.2. Điểm mạnh
Nhà trường có văn phòng với diện tích rộng, có đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng, hiệu phó với diện tích và đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Phòng y tế có tủ y tế với đầy đủ các trang thiết bị, các loại thuốc thông dụng cần thiết, có sổ sách theo dõi sức khoẻ của trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên.
3.5.3. Điểm yếu
Trường chưa có phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên hành chính.
3.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tham mưu với UBND xã Gia Hanh xây dựng thêm phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên hành chính để đảm bảo cho hoạt động của nhà trường.
3.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 6. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.
a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;
c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.
3.6.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đủ thiết bị, đồ chơi, đồ dùng cá nhân và các loại đồ chơi ngoài trời theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng dẫn tại Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN phù hợp với từng độ tuổi [H3-3-06-03], thường xuyên được kiểm tra, đánh giá sử dụng đồ dùng có hiệu quả 
 Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đều đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ 
Hàng năm nhà trường có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi, sơn, tu sửa bàn ghế, đu quay, cầu trượt tạo tính thẩm mỹ và an toàn cho trẻ. Đảm bảo cho hoạt động của trẻ, được theo dõi qua hệ thống sổ sách kế toán theo quy định [H3-3-06-02]
3.6.2. Điểm mạnh
Nhà trường có đầy đủ các thiết bị đồ dùng theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phục vụ cho hoạt động học tập của trẻ công tác bảo quản thiết bị nhà trường tốt, hàng năm có kế hoạch bổ sung, sửa chữa, thay thế phù hợp, đảm bảo đồ dùng phục vụ các hoạt động của trẻ, lưu trữ đúng quy định.
3.6.3. Điểm yếu
Đồ dùng tự làm của giáo viên có giá trị sử dụng lâu dài còn hạn chế, thời gian.
3.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Bổ sung các trang thiết bị còn thiếu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có kế hoạch bổ sung thay thế hàng năm.
Thường xuyên phát động các cuộc thi tự làm đồ dùng, đồ chơi, khuyến khích cán bộ giáo viên sáng tạo trong việc làm mới đồ dùng, tổ chức thi làm đồ dùng hai tháng/lần; có chế độ khen thưởng cho những cá nhân, tổ, nhóm có đồ dùng có giá trị sử dụng và sử dụng được lâu dài.
3.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 3
Trường mầm non Gia hanh có diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, có cây xanh và được cắt tỉa đẹp, có vườn cây, vườn rau sạch. Sân chơi đảm bảo an toàn và có đủ đồ chơi ngoài trời theo quy định.
Các phòng sinh hoạt chung (làm nơi ăn, ngủ cho trẻ) đảm bảo an toàn. Môi trường trang trí đẹp, có đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu theo quy định; đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ trẻ ngủ. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ. Phòng thể chất diện tích đảm bảo, thoáng mát, đủ ánh sáng, đủ trang thiết bị phục vụ dạy và học. Bếp được xây dựng theo quy trình bếp một chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
Nhà trường có văn phòng với diện tích rộng, có đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng, hiệu phó, hành chính với diện tích và đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Phòng y tế có tủ y tế với đầy đủ các trang thiết bị, các loại thuốc thông dụng cần thiết, có sổ sách theo dõi sức khoẻ của trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Nhà trường đầu tư đầy đủ các đồ dùng, đồ chơi theo Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 6
+ Số tiêu chí đạt: 1
+ Số tiêu chí không đạt: 5
4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc giáo dục giúp trẻ phát triển một cách toàn diện và chuẩn bị tâm thế cho trẻ bước vào lớp Một. Song không thể coi trường mầm non là nơi duy nhất đảm bảo hoàn toàn quá trình giáo dục cho trẻ, bởi vì hằng ngày trẻ chỉ ở trường với một thời gian nhất định, còn lại trẻ sống ở gia đình và chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của môi trường giáo dục gia đình. Do đó, để thực hiện mục tiêu giáo dục nói chung, giáo dục mầm non nói riêng, không những phải làm tốt công tác giáo dục trong nhà trường mà còn phải kết hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội.
  Xác định được tầm quan trọng cũng như vai trò, vị trí của công tác kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của các lực lượng trong nhà trường còn có sự đóng góp về vật chất, tinh thần của cha mẹ học sinh và các cơ quan đoàn thể, các lực lượng xã hội. Thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp, nhà trường tiến hành tổ chức Đại hội đại biểu cha mẹ học sinh để thống nhất kế hoạch nhằm hỗ trợ thực hiện công trình, thúc đẩy các hoạt động giáo dục được tổ chức trong năm học.
Tiêu chí 1. Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
a) Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;
b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà;
c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ.
4.1.1. Mô tả hiện trạng
Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã tiến hành họp cha mẹ học sinh của các lớp và bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp gồm 1 phụ huynh [H4-4-01-01]. Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh toàn trường [H4-4-01-02]; có Kế hoạch hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ GD&ĐT ban hành hoạt động thực hiện theo QĐ số: 11/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/3/2008 về việc ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, có kế hoạch hoạt động cụ thể theo nhiệm vụ và tình hình thực tế từng năm học; Cuối năm học Ban đại diện cha mẹ học sinh có báo cáo kết quả về hoạt động của hội và có ý kiến đề xuất với nhà trường để có kế hoạch cho năm học tiếp theo [H4-4-01-03]
Nhà trường có kế hoạch chương trình, biện pháp phù hợp thông qua các buổi họp phụ huynh học sinh đầu năm học, giữa năm, cuối năm, trao đổi trực tiếp giữa giáo viên với phụ huynh, thông qua các góc tuyên truyền để trao đổi thông tin từ phụ huynh tới giáo viên chủ nhiệm, có báo cáo tổng kết về biện pháp phối kết hợp với cha mẹ trẻ chăm sóc giáo dục trẻ khi ở nhà; trao đổi trực tiếp giữa giáo viên với phụ huynh, thông qua các góc tuyên truyền để trao đổi thông tin từ phụ huynh tới giáo viên chủ nhiệm [H4-4-01-04]
Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên gặp gỡ cha mẹ học sinh để trao đổi thông tin học tập, sức khỏe, tình hình ăn, ngủ và các hoạt động khác bằng cách gặp trực tiếp, qua điện thoại, sổ liên lạc [H4-4-01-05]
4.1.2. Điểm mạnh
Ban đại diện phụ huynh học sinh của nhà trường được thành lập ngay từ đầu năm học theo đúng quy định, hoạt động có hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục học sinh.
4.1.3. Điểm yếu
Góc tuyên truyền ở một số lớp nội dung chưa phong phú nên còn hạn chế trong việc thu hút sự chú ý, quan tâm của cha mẹ học sinh.
4.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Chỉ đạo các lớp xây đựng góc tuyên truyền với nội dung phong phú, hình thức hấp dẫn để thu hút sự quan tâm của cha mẹ học sinh.
Tăng cường việc phối kết hợp giữa Ban đại diện cha mẹ học sinh với phụ huynh toàn trường. Thường xuyên trao đổi thông tin giữa giáo viên và cha mẹ học sinh.
4.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.
a) Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường;
c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.
4.2.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ thông qua việc gặp gỡ trực tiếp để báo cáo, xây dựng kế hoạch, tờ trình để ra các nghị quyết nhằm phát triển giáo dục mầm non của xã như phối hợp trong công tác PCGDMNNT [H4-4-02-01], [H4-4-02-02], hỗ trợ kinh phí trong việc sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường, quan tâm đến CBGVNV và học sinh nhân các ngày lễ Tết...[H4-4-02-03]
Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể cá nhân ở địa phương, huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm [H4-4-02-04], [H4-4-02-05]
Có các hình thức phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp ; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ. Cụ thể: Phối hợp với cha mẹ học sinh để tổ chức “Ngày lao động vì trẻ em”;  phối hợp với Hội phụ nữ xã tổ chức hội thi “Nuôi con khoẻ - dạy con ngoan” và tuyên truyền kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; tham gia biểu diễn văn nghệ trong các ngày lễ hội; phối hợp với Đoàn thanh niên quét vôi cây xanh, xây dựng khu vườn của bé. Chi đoàn thanh niên phụ trách công tác xây dựng vườn cây xanh, chi hội phụ nữ đảm nhiệm con đường tự quản [H4-4-02-06]
4.2.2. Điểm mạnh
Nhà trường đã có kế hoạch phối hợp với cha mẹ học sinh làm tốt công tác chăm sóc và giáo dục trẻ, chủ động tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục đảm bảo an toàn, xanh - sạch - đẹp.
Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, luôn nhận được sự ủng hộ của tổ chức, đoàn thể, cơ quan, ban ngành đóng quân trên địa bàn xã về vật chất và tinh thần giúp nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm học.
Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh an toàn cho trẻ.
4.2.3. Điểm yếu
Công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường cần tuyên truyền sâu rộng hơn tới các tổ chức doanh nghiệp trên địa bàn.
4.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các tổ chức đoàn thể trong xã, tham mưa kịp thời với chính quyền trong việc bổ sung và xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ.
4.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 4
Nhà trường có đầy đủ các thành phần Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, của trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định. Nhà trường thực hiện tốt việc tuyên truyền và sự phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên phụ trách nhóm trẻ thường xuyên trao đổi với phụ huynh học sinh.
Nhà trường làm tốt công tác tham mưu, chủ động phối hợp có hiệu quả với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể của xã nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 2
+ Số tiêu chí đạt: 2
+ Số tiêu chí không đạt: 0
5. Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; đó là mục tiêu chính của nhà trường trong suốt 5 năm học vừa qua. Nhà trường chú trọng quan tâm chăm sóc sức khỏe, đảm bảo trẻ có chiều cao cân nặng mức phát triển bình thường. Trẻ thực hiện được các vận động cơ bản theo yêu cầu lứa tuổi, chú ý phát triển ngôn ngữ, tăng cường khả năng tư duy nhận thức cho trẻ. Từ đó hình thành cho trẻ những nề nếp thói quen tốt trong sinh hoạt cũng như trong học tập, lao động: Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, chấp hành những quy định giao thông đơn giản... Trẻ mạnh dạn tự tin chủ động tham gia các hoạt động. Từ đó giúp nhà trường thực hiện tốt mục tiêu phát triển toàn diện cho trẻ về: Thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội, tạo nền tảng vững trắc cho trẻ bước vào lớp 1.
Tiêu chí 1. Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.
a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường;
b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động;
c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe.
5.1.1. Mô tả hiện trạng
100% các cháu đến trường, lớp được cân đo theo dõi sức khoẻ trên phiếu biểu đồ 4 lần/năm (vào các tháng 9, 12, 3, 5) và khám sức khỏe định kỳ là 2 lần/năm. Kết quả, sức khoẻ về chiều cao, cân nặng đươc tổng hợp trong sổ theo dõi trẻ của lớp, sổ liên lạc của trẻ  và bảng tổng hợp tại lớp để thông báo tới các phụ huynh [H5-5-01-01], [H5-5-01-02], [H5-5-01-03]
100% các cháu trong nhà trường đều được tham gia thực hiện các vận động cơ bản theo chương trình phát triển thể chất của từng độ tuổi khác nhau phù hợp với lứa tuổi của trẻ [H5-5-01-04], 90% - 97% trẻ đạt được các chỉ số về: các vận động phát triển nhóm cơ và hô hấp, các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu, các cử động của bàn tay, ngón tay, có sự phối hợp các giác quan và vận động: mắt nhìn tay ném trúng đích... giáo viên thường xuyên có sự theo dõi đánh giá khi trẻ vận động qua việc đánh giá trẻ hàng ngày tại lớp và ở cuối mỗi chủ đề, theo phiếu đánh giá về sự phát triển của trẻ [H5-5-01-05]; kết quả theo dõi đánh giá sản phẩm của trẻ [H5-5-01-06]
90% trẻ có khả năng tự phục vụ một số hoạt động đơn giản, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ phù hợp với độ tuổi: Xúc cơm, đi vệ sinh đúng nơi quy định, ăn cơm không để rơi vãi cơm và thức ăn, biết ăn mặc phù hợp theo mùa đảm bảo sức khoẻ thể hiện qua kết quả đánh giá trẻ [H5-5-01-07], quan sát hoạt động của trẻ được ghi chép thường xuyên trong nhật ký của giáo viên[H5-5-01-08]
5.1.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ: Tỷ lệ trẻ khỏe mạnh và phát triển bình thường hàng năm của nhà trường đạt 91-93,5%, trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi mức độ 2 chiếm tỷ lệ thấp. Trẻ có nhiều cơ hội được tham gia các hoạt động và giáo viên luôn chú ý tới sự phát triển của cá nhân trẻ qua đó giúp trẻ thực hiện tốt các vận động cơ bản, tạo cho trẻ sự nhanh nhẹn khéo léo phù hợp với độ tuổi, trẻ đạt các chỉ số trong lĩnh vực phát triển thể chất: Các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp, các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu, các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay - mắt theo kết quả mong đợi về giáo dục thể chất của Chương trình Giáo dục mầm non. Trẻ có một số kỹ năng tốt trong ăn, ngủ, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi.
5.1.3. Điểm yếu
Kỹ năng tự phục vụ của nhóm trẻ 18-24 tháng và trẻ 25-36 tháng và trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi còn hạn chế.
5.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chăm sóc và giáo dục giáo viên, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, nâng tỷ lệ trẻ khỏe mạnh và phát triển bình thường, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, hình thành cho trẻ một số kỹ năng, thói quen tốt trong ăn, ngủ, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi.
Tăng cường tuyên truyền và phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm nâng cao sức khoẻ. Rèn một số kỹ năng sống cho trẻ: kỹ năng tự phục vụ bản thân, kỹ năng ăn uống hợp vệ sinh..., chú ý nhiều hơn tới nhóm trẻ 18- 24 thàng và 25-36 tháng và trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi.
5.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.
a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;
b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề;
c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.
5.2.1. Mô tả hiện trạng
100% các cháu trong nhà trường được tham gia vào các hoạt động tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh thông qua các hoạt động học tập, vui chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên; giáo viên đã biết gợi mở, phát huy được tính tò mò, hứng thú tham gia hoạt động, qua sản phẩm của trẻ. Tỷ lệ trẻ thích tìm hiểu khám phá phù hợp với độ tuổi hàng năm đạt trên 90% [H5-5-02-01], [H5-5-02-02], [H5-5-02-03]
Thông qua hoạt động học, hoạt động vui chơi phát triển khả năng quan sát ghi nhớ, so sánh, phán đoán phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi thể hiện qua kết quả đánh giá trẻ của cô giáo, thông qua bài tập của trẻ [H5-5-02-04], [H5-5-02-05]
Hàng năm bình quân 90% - 97% trẻ trong trường có những hiểu biết ban đầu về bản thân: Tên gọi, giới tính, sở thích cách ăn mặc, bố mẹ, ông bà, anh chị em địa chỉ gia đình, tên trường, tên lớp tên bạn bè và cô giáo. Trẻ hiểu biết cách đối xử, xưng hô với những người xung quanh, hiểu biết về sự vật xung quanh, hiểu biết về các sự vật hiện tượng: Tên gọi, sự vật hiện tượng một cách đơn giản thể hiện qua kết quả đánh giá trẻ và bài tập thực hành của trẻ 
5.2.2. Điểm mạnh
Trẻ khoẻ mạnh, mạnh dạn tự tin thích tìm hiểu, thích khám phá, cô giáo đã tạo ra nhiều tình huống, nhiều cơ hội để trẻ khám phá thế giới xung quanh, đội ngũ giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giáo dục trẻ nên các hoạt động cho trẻ tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh được thiết kế sinh động. Đồng thời giáo viên đã biết tận dụng những nguyên vật liệu, điều kiện tự nhiên sẵn có để khuyến khích trẻ tự tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá. Từ đó đã thực sự làm thỏa mãn nhu cầu thích tìm hiểu khám phá, thích hòa mình vào thế giới xung quanh của trẻ.
5.2.3. Điểm yếu
Một số trẻ  khả năng hiểu biết về hiện tượng xung quanh còn hạn chế. Một số trẻ chưa mạnh dạn tự tin trong một số hoạt động. Một số hoạt động giáo viên tổ chức chưa sáng tạo, chưa gây được sự hứng thú của trẻ tham gia vào hoạt động.
5.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tổ chức các hoạt động, tạo nhiều cơ hội cho trẻ được trải nghiệm, khám phá. Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ, đặc biệt chú ý tới cá nhân trẻ.Tiếp tục có kế hoạch chỉ đạo giáo viên lựa chọn các nội dung giáo dục phù hợp để kích thích, lôi cuốn trẻ vào việc tìm hiểu thế giới xung quanh, cung cấp các biểu tượng, kiến thức về các hiện tượng xung quanh.
5.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.
a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày;
b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói;
c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.
5.3.1. Mô tả hiện trạng
Các cháu trong trường có khả năng nghe và hiểu được lời nói trong giao tiếp nhận biết được cảm xúc vui buồn, sợ hãi, tức giận ngạc nhiên nét mặt, lời nói, cử chỉ biết lắng nghe ý kiến của người khác hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất công dụng của sự vật hiện tượng và trao đổi với người đối thoại thông qua kết quả đánh giá và sự quan sát trực tiếp của cô giáo [H5-5-03-01]
Trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp với độ tuổi. Trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi chào hỏi lễ phép. Biết hợp tác thõa thuận với cô với bạn bè quá trình hoạt động sử dụng lời nói phù hợp với cử chỉ nét mặt điệu bộ bày tỏ nhu cầu và hiểu biết  của mình thông qua kết quả đánh giá và sự quan sát trực tiếp của cô giáo [H5-5-03-03], [H5-5-03-04]
Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp, biết sử dụng giọng nói phù hợp với điều kiện hoàn cảnh biết sử dụng lời nói trao đổi với mọi người xung quanh; biết chọn sách để xem thích nghe đọc sách thông qua kết quả đánh giá và sự quan sát trực tiếp của cô giáo[H5-5-03-05], [H5-5-03-06], [H5-5-03-07]
5.3.2. Điểm mạnh
90% trẻ nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi. Trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói, cử chỉ phù hợp, có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông, hiểu một số luật giao thông đơn giản phù hợp với độ tuổi.
5.3.3. Điểm yếu
Khả năng diễn đạt của một số trẻ còn hạn chế: Vẫn còn lúng túng khi diễn đạt, nói còn nhỏ, chưa rõ ràng, mạch lạc.
5.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Tạo nhiều cơ hội cho trẻ được học tập, trải nghiệm và rèn cách phát âm cho từng cá nhân trẻ.
Giáo viên quan tâm hơn đến các cháu nhút nhát, diễn đạt kém, hay gọi trẻ để trẻ trả lời câu hỏi.
5.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.
a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ;
b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình;
c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.
5.4.1. Mô tả hiện trạng
100% các cháu trong nhà trường chủ động, tích cực, hứng thú tham gia vào các hoạt động văn nghệ của lớp của trường các buổi văn nghệ chiều thứ sáu hàng tuần, các hoạt động ngày lễ hội, các hội thi... phù hợp với độ tuổi [H5-5-04-01], [H5-5-04-02], [H5-5-04-03]
Trẻ có kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình, trẻ cảm nhận được giai điệu của bài hát, biết thể hiện đúng giai điệu của bài hát, biết vận động minh hoạ bài hát, biết tô màu, biết vẽ các nét cơ bản: Nét thẳng, nét xiên, nét cong, nét tròn tạo thành bức tranh, xé cắt các đường thẳng dán thành sản phẩm. Biết một số kỹ năng nặn: Xoay tròn, ấn dẹt, làm lõm, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để tạo thành một sản phẩm tạo hình, trẻ có kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi, trẻ yêu thích cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp [H5-5-04-04], [H5-5-04-05]
Trên 90% các cháu trong nhà trường có khả năng cảm nhận và thể hiện trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình, trẻ hát đúng giai điệu lời ca thể hiện sắc thái của bài hát qua nét mặt điệu bộ, biết vận động nhịp nhàng theo giai điệu của bài hát, thể hiện được cảm xúc, giai điệu của bài hát, ngạc nhiên, thích thú trước các sản phẩm tạo hình, cảm nhận được mầu sắc, bố cục của bức tranh ... phù hợp với độ tuổi [H5-5-04-06], [H5-5-04-07], [H5-5-04-08]
5.4.2. Điểm mạnh
Trẻ tích cực hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ. Trẻ có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc, tạo hình, có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi, mạnh dạn tự tin thể hiện cảm xúc của mình trong các hoạt động văn nghệ.
5.4.3. Điểm yếu
Khả năng âm nhạc, tạo hình của một số giáo viên còn hạn chế, việc tổ chức các hoạt động tạo hình, âm nhạc của một số giáo viên chưa thực sự hiệu quả.
5.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tổ chức các hoạt động, tạo cơ hội cho trẻ tích cực hứng thú tham gia các hoạt động, động viên khuyến khích trẻ, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động.
Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng tổ chức các hoạt động âm nhạc, tạo hình cho giáo viên. Lên kế hoạch và đề nghị cấp trên tổ chức mở lớp bồi dưỡng sử dụng đàn organ để cho giáo viên đi học.
5.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5. Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.
a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân;
b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập;
c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn.
5.5.1. Mô tả hiện trạng
Các cháu tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi. Trẻ biết thể hiện cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, lo lắng của bản thân với nguời thân, cô giáo và bạn bè xung quanh. Biết nêu ý kiến của bản thân, đồng ý hoặc không đồng ý, muốn của mình như thế nào với các vấn đề xung quanh phù hợp với độ tuổi [H5-5-05-01]
Các cháu thân thiện, chia sẻ hợp tác với các bạn trong sinh hoạt, học tập, vui chơi. Trẻ biết hợp tác thoả thuận với bạn  trong quá trình thực hiện các hoạt động trung tâm tới bạn bè, biết sở thích của bạn bè, biết nhường nhịn bạn bè trong quá trình chơi  phù hợp với độ tuổi  [H5-5-05-02]
Các cháu mạnh dạn giao tiếp với mọi người xung quanh, lễ phép với người hơn tuổi. Trẻ biết cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép với mọi người, biết lắng nghe người lớn nói, biết được giọng nói khi người lớn nhắc nhở. Gần gũi thân thiện với mọi người xung quanh [H5-5-05-03], [H5-5-05-04], [H5-5-05-05]
5.5.2. Điểm mạnh
Trẻ mạnh dạn tự tin trong quá trình giao tiếp, đoàn kết với bạn bè lễ phép với người lớn, biết thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động học tập, vui chơi. Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi.
5.5.3. Điểm yếu
Vẫn còn một số trẻ nhút nhát chưa mạnh dạn khi tiếp xúc với những người lạ, nói nhỏ. Còn một số trẻ chưa biết nhường nhịn bạn, tranh giành đồ chơi của bạn.
5.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tổ chức các hoạt động tập thể như các hoạt động ngày hội, ngày lễ, các trò chơi tập thể (Mèo đuổi chuột; Bịt mắt bắt dê; Rồng rắn lên mây...) để lôi cuốn trẻ tích cực tham gia hoạt động.
Bồi dưỡng cho giáo viên các hình thức tuyên truyền tới các bậc phụ huynh tạo điều kiện cho trẻ có nhiều cơ hội giao tiếp để phát triển ngôn ngữ, nâng cao kỹ năng chia sẻ hợp tác với bạn bè trong môi trường tập thể. Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm quan tâm đặc biệt tới cá nhân trẻ nhút nhát, tạo nhiều cơ hội cho trẻ giao tiếp, tiếp xúc và tham gia hoạt động tập thể
5.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6. Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.
a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân;
b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;
c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn.
5.6.1. Mô tả hiện trạng
Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nề nếp thói quen vệ sinh cá nhân. Trẻ có thói quen thực hiện một số nội qui qui định của gia đình, lớp học: cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định, bỏ rác vào thùng rác, giữ gìn lớp học sạch sẽ ăn mặc gọn gàng, phù hợp theo mùa, đánh răng, rửa mặt, rửa tay, xúc miệng, tắm rửa thường xuyên phù hợp với lứa tuổi  [H5-5-06-01], [H5-5-06-02]
Các cháu thích chăm sóc, bảo vệ cây xanh, quan tâm đến các con vật nuôi, không ngắt lá, bẻ cành, biết chăm sóc vật nuôi, tưới cây, lau lá cây, nhặt lá vàng [H5-5-06-03]
Trẻ có ý thức chấp hành quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn theo độ tuổi khi đi qua đường phải đi với người lớn đi bên phải đường, đi theo tín hiệu đèn, ngồi xe đúng cách, biết một số biển báo giao thông đơn giảm[H5-5-06-04], [H5-5-06-05], [H5-5-06-06]
5.6.2. Điểm mạnh
Trẻ có ý thức vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân, biết quan tâm, chăm sóc, bảo vệ cây xanh, chăm sóc, bảo vệ vật nuôi, có ý thức chấp hành quy định về an toàn giao thông đơn giản phù hợp với độ tuổi.
5.6.3. Điểm yếu
Một số trẻ vẫn còn hái hoa và bước vào bồn cây khi cô cho ra quan sát cây trong vườn trường, vứt rác ra sân trường, vẽ bậy lên tường. Một số trẻ còn chưa biết cách chăm sóc cây khi được giao nhiệm vụ.
5.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường kỹ năng thực hành, rèn thói quen, kỹ năng cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi. Hình thành cho trẻ ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nề nếp thói quen vệ sinh cá nhân. Hình thành thói quen thực hiện một số nội qui quy định của gia đình, lớp học: cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định, bỏ rác vào thùng rác, giữ gìn lớp học sạch sẽ ăn mặc gọn gàng, phù hợp theo mùa, đánh răng, rửa mặt, rửa tay, súc miệng, tắm rửa thường xuyên phù hợp với lứa tuổi.
Thường xuyên tuyên truyền và phối hợp với gia đình trẻ hình thành thói quen vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân cho trẻ ngay từ thủa ban đầu.
5.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7. Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.
a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác;
b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non;
c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
5.7.1. Mô tả hiện trạng
Trong 5 năm qua từ năm 2009 đến 2014 nhà trường đều có sổ liên lạc, sổ theo dõi tỷ lệ chuyên cần của trẻ. Riêng trẻ 5 tuổi đạt 100% [H5-5-07-01]  Tỷ lệ chuyên cần ở các độ tuổi khác đạt 85% trở lên [H5-5-07-02]
Hàng năm nhà trường có 100 % trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và được cấp giấy chứng nhận. [H5-5-07-03]
Hằng năm trẻ 5 tuổi được đánh giá theo dõi đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi [H5-5-07-04]
5.7.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn quan tâm đến tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi. Lấy tiêu chí chuyên cần để đánh giá xếp loại giáo viên hàng tháng.
Có kế hoạch phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác huy động trẻ ra lớp.
5.7.3. Điểm yếu
Tỷ lệ chuyên cần trẻ nhà trẻ còn thấp.
5.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục cải thiện và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
Làm tốt công tác huy động trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu đề ra.
Trẻ 5 tuổi được đánh theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
5.7.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 8. Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.
a) 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;
b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%;
c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ.
5.8.1. Mô tả hiện trạng
Trong 5 năm qua từ năm 2009 đến 2014 nhà trường đều có sổ liên lạc, sổ theo dõi chiều cao, cân nặng của trẻ [H5-5-08-01] và kế hoạch phục hồi dinh dưỡng cho trẻ [H5-5-08-02], hàng năm tỷ lệ trẻ  suy dinh dưỡng giảm từ 2-5% so với đầu năm [H5-5-08-03], có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân của trẻ và đảm bảo sức khoẻ cho trẻ bị béo phì hàng năm [H5-5-08-04]
Nhà trường có số trẻ khoẻ mạnh chiếm 91-92,5% hàng năm, số trẻ em bị suy dinh dưỡng hàng năm giảm còn 6-7% [H5-5-08-05]
Nhà trường có kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật  [H5-5-08-06]
5.8.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn quan tâm đến chế độ dinh dưỡng cho trẻ, có một đồng chí Phó hiệu trưởng phụ trách riêng về nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, thực hiện tính khẩu phần ăn chi tiết hàng ngày nên thành phần dinh dưỡng được đảm bảo tính toán hợp lý.
Nhà trường có nhân viên y tế nên thường xuyên phối kết hợp với giáo viên chủ nhiệm các nhóm lớp tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ nên việc phục hồi dinh dưỡng cho trẻ đạt hiệu quả cao.
Có kế hoạch phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác giáo dục trẻ khuyết tật.
5.8.3. Điểm yếu
Kế hoạch phục hồi dinh dưỡng còn gặp khó khăn đối với một số trẻ thuộc gia đình điều kiện đặc biệt khó khăn về kinh tế.
5.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục cải thiện và nâng cao chế độ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ: Điều chỉnh chế độ ăn đối với những trẻ có hiện tượng béo phì.
Có kế hoạch phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng cho trẻ em thuộc gia đình điều kiện đặc biệt khó khăn. Phối hợp chặt chẽ cùng gia đình trong việc chăm sóc tốt sức khoẻ cho trẻ.
5.8.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 5
Trong năm nhà trường luôn làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ nên chất lượng dạy và học ngày được nâng cao, đặc biệt là chất lượng giáo dục toàn diện. Công tác tuyên truyền, giáo dục và chăm sóc sức khoẻ ban đầu, biện pháp thực hiện vệ sinh, cách phòng chống dịch bệnh cho các em luôn được quan tâm chú trọng thường xuyên, tỉ lệ trẻ khỏe mạnh hàng năm tăng, tỷ lệ trẻ suy dinh dưởng giảm.
Trẻ có nhận thức tốt, có khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, có sự phát triển về ngôn ngữ, có một số kỹ năng cơ bản ban đầu về đọc và viết, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động do giáo viên tổ chức, có một số kỹ năng cơ bản về tạo hình, âm nhạc phù hợp với lứa tuổi. Qua các hoạt động trẻ được bổ sung thêm kiến thức, giáo dục kĩ năng sống, tinh thần hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè...
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, nhà trường vẫn còn có một số hạn chế như: Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình; một số cháu còn nhỏ nên còn nhút nhát khi tham gia các hoạt động tập thể...
Tuy nhiên, với quan điểm chỉ đạo: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ hàng đầu. Do nhận thức sâu sắc vấn đề này, nên ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường tiếp tục cải tiến công tác chỉ đạo. Đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, tiếp tục bồi dưỡng năng lực phẩm chất chính trị, chuyên môn cho giáo viên. Xây dựng môi trường giáo dục của nhà trường trở thành môi trường sư phạm thân thiện, tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh học tập và vui chơi, rèn luyện thể chất, thực hiện tốt việc gắn kết ba môi trường giáo dục học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường một cách thực chất và hiệu quả.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8
+ Số tiêu chí đạt: 8
+ Số tiêu chí không đạt: 0
III. KẾT LUẬN
- Số lượng và tỷ lệ các chỉ số đạt và không đạt:
          Đạt:              80/87 chiếm 92%
          Không đạt:    7/87 chiếm 8%
- Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt:
          Đạt:              23/29 chiếm 79.3%
          Không đạt:    6/29 chiếm 20.7%
- Tự đánh giá: Cấp độ I
Việc kiểm định chất lượng là trách nhiệm, là động lực để cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở mỗi nhà trường. Đồng thời kiểm định chất lượng còn được coi là một hoạt động có hiệu quả để đánh giá một cơ sở giáo dục, đánh giá ghi nhận một chương trình đào tạo có đạt chất lượng hay không.
Kiểm định chất lượng giáo dục có vai trò như những chuyên gia tư vấn, sẵn sàng giúp các nhà trường giải quyết vấn đề tồn đọng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục.
Kết quả kiểm định góp phần định hướng các hoạt động sau đây của xã hội:
+ Định hướng lựa chọn đầu tư của người học, của cha mẹ học sinh đối với cơ sở giáo dục có chất lượng và hiệu quả hơn, phù hợp với khả năng của mình.Định hướng phát triển cho các cơ sở giáo dục mầm non để tăng cường năng lực cạnh tranh (nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, công tác quản lý....)
Qua quá trình tự tiến hành đánh giá của nhà trường, kết quả đạt được qua chỉ số, các tiêu chí về kiểm định chất lượng giáo dục như sau:
- Số lượng chỉ số đạt: 80/87; đạt tỷ lệ 92%
 - Số lượng chỉ số không đạt: 7; tỷ lệ 8%
- Số lượng tiêu chí đạt: 23/29; đạt tỷ lệ 79,3%
 - Số lượng tiêu chí không đạt: 6; chiếm tỷ lệ 20,7%
Căn cứ theo TT 25/2014, Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/08/2014. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường tự đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Kết quả nhà trường đạt ở: Cấp độ I.
                                     Gia Hanh, ngày   tháng   năm 2015
                                                                          Hiệu trưởng
                                                  (Ký tên, đóng dấu)
 
 
 
   Nguyễn Thị Lĩnh
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MẦM NON GIA HANH
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HÀ TĨNH - 2015
 
 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MẦM NON GIA HANH
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
 
         
 
DANH SÁCH VÀ CHỮ  KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 
TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1  Phan Thị Hương  Giáo viên  Thu thập và viết phiếu đánh giá cho nhóm  
2  Nguyễn Thị Lĩnh  Hiệu trưởng  Chủ tịch hội đồng  
3  Nguyễn Thị Hằng  Giáo viên  Thu thập và viết phiếu đánh giá cho nhóm  
4  Trịnh Thị Minh  Giáo viên  Thu thập và viết phiếu đánh giá cho nhóm  
5  Phạm Thị Mỹ Linh  Giáo viên  Thu thập và viết phiếu đánh giá cho nhóm  
6  Nguyễn Thị Ánh  Y tế  Thu thập và viết phiếu đánh giá cho nhóm  
14  Nguyễn Thị Hường  Phó Hiệu Trưởng  Phó chủ tịch hội đồng  
15  Phan Thị Hiền  Chủ tịch công đoàn  Trưởng ban thư ký  
16  Trần Thị Thúy Ngà  Kế toán  Ủy viên hội đồng  
17  Nguyễn Thị Nhung  TPCMMG  Ủy viên hội đồng  
18  Phạm Thị Nhàn  Tổ trưởng chuyên môn nhà trẻ  Ủy viên hội đồng  
19  Nguyễn Thị Hiền  Bí thư chi đoàn  Ủy viên hội đồng  
20 Nguyễn Thị Châu TPCMMG Ủy viên hội đồng  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HÀ TĨNH - 2015
MỤC LỤC
   Trang
Danh sách và chữ ký thành viên hội đồng tự đánh giá  
 
Mục lục  
 
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)  
 
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá  
 
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU  
 
      ...  
 
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ  
 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
 
II. TỰ ĐÁNH GIÁ  
 
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường  
 
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.  
 
Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.  
 
Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.  
 
Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà  trường.  
 
Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.  
 
Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.  
 
Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.  
 
Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.  
 
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ  
 
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.  
 
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.  
 
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.  
 
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.  
 
Tiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định.  
 
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi  
 
Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.  
 
Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu.  
 
Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu.  
 
Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định.  
 
Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu.  
 
Tiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.  
 
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội  
 
Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.  
 
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.  
 
Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ  
 
Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.  
 
Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.  
 
Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.  
 
III. KẾT LUẬN CHUNG  
 
Phần III. PHỤ LỤC  
 
   
   
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
 
TT Viết tắt Chú thích
1 MN Mầm non
2 Quyết định
3 HT Hiệu trưởng
4 KT Kế toán
5 UBND Ủy ban nhân dân
6 GV Giáo viên
7 CNTT Công nghệ thông tin
8 TB ĐDĐC Thiết bị đồ dùng đồ chơi
 
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   5 X    
2 X   6 X    
3 X   7 X    
4 X   8   X  
 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   4 X    
2 X   5 X    
3 X          
 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1   X 4   X  
2   X 5   X  
3   X 6 X    
 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   2 X    
 Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ  
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt  
1 X   5 X    
2 X   6 X    
3 X   7 X    
4 X   8 X    
             
 
Tổng số các chỉ số đạt: 80, Tỷ lệ %: 92.
Tổng số các tiêu chí đạt: 23, Tỷ lệ %: 79.3.

PHẦN I
 CƠ SỞ DỮ LIỆU



Tên trường(theo quyết định mới nhất): Trường MN Gia Hanh
Tên trước đây (nếu có): Trường MN Nhân Lộc
Cơ quan chủ quản: Phòng GD&ĐT Can Lộc
 
 

 

 

 

 

 

 

Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương HÀ TĨNH   Tên hiệu trưởng Nguyễn Thị Lĩnh
Huyện/quận/thị xã/thành phố Huyện Can Lộc Điện thoại trường  
 
Xã/phường/thị trấn Gia Hanh Fax  
 
Đạt chuẩn quốc gia  
 
Website http//mngiahanh.canloc.edu.vn
Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập) 1976 Số điểm trường (nếu có) 2
Công lập    Thuộc vùng đặc biệt khó khăn   
Tư thục    Trường liên kết với nước ngoài   
Dân lập    Loại hình khác (ghi rõ):   
1. Điểm trường (nếu có)


 Số TT Tên điểm trường Địa chỉ Diện tích Khoảng cách với trường (km) Tổng số trẻ của điểm trường Tổng số lớp Tên cán bộ phụ trách điểm trường
1 Cụm Trung Tâm Thôn Nghĩa Sơn - Gia Hanh - Can Lộc - Hà Tĩnh 3000 m2 0 195 8 Nguyễn Thị Lĩnh
2 Cụm Đại Thành Thôn Kim Sơn - Gia Hanh - Can Lộc - Hà Tĩnh 2400 2 144 6 Nguyễn Thị Hường
 
 
2. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo


 
 
Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0
Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 1 1 1 1 1
Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 2 2 2 2 2
Số lớp mẫu giao từ 3 đến 4 tuổi 1 2 3 3 3
Số lớp mẫu giao từ 4 đến 5 tuổi 4 4 4 4 4
Số lớp mẫu giao từ 5 đến 6 tuổi 5 4 4 4 4
Cộng 13 13 14 14 14
 
2. Số phòng học


 
 
Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Tổng số 13 13 14 14 14
Phòng học kiên cố 0 2 8 8 8
Phòng học bán kiên cố 9 7 6 6 6
Phòng học tạm 4 4 0 0 0
Cộng 13 13 14 14 14
 
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên


a). Số liệu tại thời điểm tự đánh giá


 
   

 

 
 
Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú  
Ðạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn  
Hiệu trưởng
1 1 0 1 1 0    
Phó hiệu trưởng 2 2 0 2 2 0    
Giáo viên 20 20 0 20 17 0    
Nhân Viên 8 8 0 8 1 0    
Cộng 31 31 0 31 21 0    
 
b). Số liệu của 5 năm gần đây


 
 
Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Tổng số giáo viên 15 22 21 20 20
Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với nhóm trẻ) 54/4 55/7 50/6 56/6 60/6
Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú) 151/5        
Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú) 131/6 253/15 263/13 283/14 249/14
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 0 0 4 4 5
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên 0 0 0 1 0
 
4. Trẻ


 
 
Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Tổng số 497 308 313 336 369
Trong đó          
Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi 45 35 37 25 25
Trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 100 74 70 75 70
Trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 70 90 74 78 75
Trẻ từ 3 đến 4 tuổi 67 72 65 74 79
Trẻ từ 4 đến 5 tuổi 91 90 90 115 97
Trẻ từ 5 đến 6 tuổi 124 91 108 91 133
Nữ 123 157 170 181 159
Dân tộc 0 0 0 0 0
Đối tượng chính sách 66 93 134 141 203
Khuyết tật 1 1 1 1 1
Tuyển mới 0 0 0 0 0
Học 2 buổi trên ngày 340 320 324 338 369
Bán trú 346/497 320 324 338 369
Tỷ lệ trẻ/lớp 28 25 23 25 28
Tỷ lệ trẻ/nhóm 18 18 16 17 20
 
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường mầm non Gia Hanh thuộc xã Gia Hanh, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, được thành lập vào năm 1976.
Sau hơn 35 năm xây dựng và trưởng thành, trường từng bước khẳng định vai trò, vị trí đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của xã Gia Hanh. Trong những năm qua, nhà trường luôn cố gắng để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cơ cấu tổ chức, Trường Mầm non Gia Hanh là trường công lập, hạng 1. Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên nhà trường có 33 người (kể cả giáo viên, nhân viên hợp đồng), cơ cấu cơ bản đảm bảo theo quy định. Các tổ chức đoàn thể, Hội đồng trong trường hoạt động, vận hành theo đúng chức năng nhiệm vụ và phát huy tốt vai trò trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường trong từng năm học.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi được bổ sung hàng năm theo yêu cầu của từng độ tuổi đầy đủ, kể cả trang thiết bị hiện đại, đảm bảo phục vụ tốt cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và các hoạt động khác. Khuôn viên, cảnh quan sư phạm nhà trường được bố trí hợp lí, khoa học. Phòng làm việc, phòng học, phòng chức năng đầy đủ, đảm bảo kiên cố, từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Nguồn lực tài chính của trường được huy động và thực hiện đảm bảo theo nguyên tắc tài chính, các quy định hiện hành; sử dụng nguồn thu đúng mục đích, tập trung vào các hoạt động giáo dục, được sự đồng tình cao của phụ huynh, nhân dân địa phương. Ngoài nguồn kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước, nhà trường đã huy động được một số kinh phí khá lớn từ sự đóng góp tự nguyện của phụ huynh học sinh, sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân ủng hộ phục vụ cho công tác giáo dục. Nhờ thế, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, cảnh quan sư phạm của nhà trường ngày càng được cải thiện.
Với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện nhà trường theo tinh thần Nghị quyết XI của Đảng, trong những năm qua, nhà trường luôn coi công tác kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm.
Được sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐT Can Lộc, trường Mầm non Gia Hanh tiến hành công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục, dựa theo Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT, ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Để thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục, nhà trường đã tiến hành thu thập một hệ thống thông tin minh chứng cụ thể, thuyết phục nhằm khẳng định chất lượng giáo dục toàn diện trong đơn vị.
            Hội đồng tự đánh giá (TĐG) trường gồm có 11 thành viên, các thành viên trong hội đồng đều là đại diện của các tổ chức đoàn thể trong trường, có khả năng đánh giá và đưa ra nhận xét khách quan về tình hình hoạt động của nhà trường. Hội đồng TĐG đã tiến hành xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, thành lập các nhóm công tác, nhóm thư kí; tập huấn phương pháp đánh giá cho các thành viên và tiến hành công tác Tự đánh giá.
            Căn cứ vào các tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, các văn bản hướng dẫn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, từ tháng 3/2012 đến tháng 4/2013 các nhóm công tác tiến hành thu thập các thông tin và minh chứng trong hồ sơ lưu trữ của nhà trường, của các cá nhân, của các tổ chức đoàn thể, phân tích, so sánh, đối chiếu với các Văn bản pháp quy có liên quan để nhận định và đánh giá các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
  Trong quá trình làm việc, Hội đồng TĐG đã thu thập được 124 minh chứng, chứng minh cho kết quả lao động của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Báo cáo đã phản ánh đầy đủ theo các tiêu chí của từng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; nêu rõ được những nhận định cụ thể, gắn liền với thực tế đơn vị. Các minh chứng rõ ràng, có sức thuyết phục cho các chỉ số trong từng tiêu chí. Mặt khác báo cáo xác định rõ kế hoạch phát triển và chiến lược ưu tiên của nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục, tập trung đẩy mạnh công tác XHHGD, huy động các nguồn lực để xây dựng nhà trường tiếp tục phát triển vững mạnh.
Sau hơn 1 năm triển khai thực hiện nhiệm vụ, với tinh thần trách nhiệm cao, trên quan điểm đánh giá khách quan, chính xác, đến tháng 3/2013, công tác Tự đánh giá của nhà trường cơ bản đã hoàn thành. Trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ, Hội đồng tự đánh giá được sự tư vấn, chỉ đạo cụ thể của Phòng Giáo dục Đào tạo Can Lộc; sự phối hợp nhiệt tình của Ban đại diện hội CMHS trường, Báo cáo tự đánh giá của trường Mầm non Gia Hanh cơ bản đã hoàn thành.
Kết quả đạt 80 chỉ số trên 87 chỉ số chiếm tỷ lệ 92%. Đạt 23/29 tiêu chí chiếm tỷ lệ 79,3%.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Trường mầm non Gia Hanh hiện nay có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý so với quy định. Có hội đồng trường theo quyết định của Phòng GD& ĐT; trường có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường luôn chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên; thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động.
Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước. Luôn chú trọng công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối và  chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
Tiêu chí 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác).
b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;
c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.
1.1.1. Mô tả hiện trạng
Trường có đồng chí Nguyễn Thị Lĩnh, sinh năm 1967 giữ chức vụ Hiệu trưởng theo quyết định bổ nhiệm của UBND huyện Can Lộc [H1-1-01-01]; Đồng chí Nguyễn Thị Đức-Phó hiệu trưởng do UBND huyện Can Lộc bổ nhiệm, [H1-1-01-02] , Đồng chí Nguyễn Thị Hường do UBND huyên Can Lộc bổ nhiệm [H1-1-01-03]  Nhà trường có hội đồng trường[H1-1-01-04] , Hội đồng thi đua khen thưởng[H1-1-01-05] , Hội đồng chấm SKKN[H1-1-01-06] , Hội đồng chấm giáo viên dạy giỏi cấp trường [H1-1-01-07]
Trường có các tổ chuyên môn: Tổ chuyên môn mẫu giáo, tổ chuyên môn nhà trẻ  [H1-1-01-08]và một tổ hành chính nuôi dưỡng được hiệu trưởng ra quyết định thành lập hàng năm [H1-1-01-09]
Nhà trường có Chi bộ Đảng Cộng Sản Việt Nam [H1-1-01-10], Có tổ chức công đoàn [H1-1-01-12] và đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh [H1-1-01-12]
1.1.2. Điểm mạnh
Nhà trường có cơ cấu tổ chức đúng theo quy đinh. Các tổ chức hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ vủa mình. Các tổ chức chính trị trong nhà trường phát huy được vai trò lãnh đạo của mình và hỗ trợ đắc lực cho chuyên môn
1.1.3. Điểm yếu
Việc thành lập các tổ chức thành viên kiêm nhiệm nhiều nên có nhiều ảnh hưởng đến công tác.
1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Bồi dưỡng thêm cho các thành viên trong tổ để hoạt động có hiệu quả.
1.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định;
c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.
1.2.1. Mô tả hiện trạng
Trường mầm non Gia Hanh có Trường có 14 nhóm, lớp. Toàn trường có 370 trẻ, trong đó nhóm trẻ 25-36 tháng là 2 nhóm, nhóm trẻ 18-24 tháng là 1 nhóm, lớp mẫu giáo có 11 lớp. Có hồ sơ quản lý của nhà trường [H1-1-02-05], có các bảng thống kê nhóm lớp, số học sinh và số liệu bình quân học sinh/lớp. [H1-1-02-07]
Toàn trường có 369 trẻ ăn bán trú, đạt tỷ lệ 100%, Trường có hồ sơ quản lý bán trú. Trường có hồ sơ quản lý trẻ học 2 buổi/ ngày.[H1-1-02-07]
Trường mầm non Gia Hanh có hai điểm trường và được quy hoạch tại khu trung tâm dân cư, có quyết định chuyển đổi trường mầm non bán công sang trường mầm non công lập [H1-1-02-01], Trường đã có hồ sơ cấp đất của cấp có thẩm quyền [H1-1-02-02] . Trường có hồ sơ thiết kế xây dựng [H1-1-02-03] .Hàng năm nhà trường lập kế hoạch phát triển được phòng GD - ĐT phê duyệt [H1-1-02-04]
1.2.2. Điểm mạnh
Trường có các quyết định đầy đủ, rõ ràng, địa điểm đặt 2 cụm trường hợp lý.
Bố trí giáo viên phù hợp với từng độ tuổi và phù hợp với trình độ chuyên môn, phân chia tỷ lệ trẻ trên lớp phù hợp, không để xẩy ra tình trạng quá tải.
1.2.3. Điểm yếu
Năng lực thực tế và trình độ chuyên môn của giáo viên không đồng đều.
1.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Động viên giáo viên theo học các lớp để nâng cao trình độ chuyên môn về mọi mặt và tích cực tự học tự bồi dưỡng để rèn luyện thêm về năng lực, kỹ năng lên lớp.
1.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1.3.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định của các tổ: Tổ mẫu giáo, tổ nhà trẻ, tổ hành chính nuôi dưỡng. [H1-1-03-01], [H1-1-03-02]
Nhà trường phân ra các tổ khối về chuyên môn, tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều có kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt hai tuần một lần [H1.1.03.03], [H1.1.03.04], [H1.1.03.05]
Thực hiện các nhiệm vụ của mỗi tổ theo quy định. [H1.1.03.06], [H1.1.03.07], [H1.1.03.08]
1.3.2. Điểm mạnh
Các tổ đều có kế hoạch hoạt động chi tiết, cụ thể đúng theo quy định.
1.3.3. Điểm yếu
Do không có thời gian nên việc sinh hoạt của các tổ phần nào có ảnh hưởng.
1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường luôn động viên, thúc dục các thành viên trong các tổ để thực hiện tốt các nhiệm nhiệm vụ của tổ đề ra.
1.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà  trường.
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1.4.1. Mô tả hiện trạng
Trường mầm non Gia Hanh có tập thể đội ngũ CB-GV-NV chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng nhà nước, không vi phạm các quy định của Đảng, pháp luật của nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non[H1.1.04.01]. Có đầy đủ các báo cáo thực hiện các chủ trương của Đảng,nhà nước [H1.1.04.02]. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể và đầu tư nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho các lớp 5 tuổi để thực hiện đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi[H1.1.04.03]
Tập thể CBGV-NV tham gia các lớp học tập nghị quyết của Trung ương, Nghị quyết của Đảng ủy xã, các buổi họp đầy đủ, đúng thành phần. Tham gia đầy đủ các phong trào ủng hộ xây dựng nghĩa trang liệt sỹ, thăm hỏi người có công. Phong trào giáo lưu văn nghệ, hiến máu tình nguyện...Nhà trường tổ chức quán triệt và chỉ đạo giáo viên thực hiện các hoạt động chuyên môn theo sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT về việc chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, thực hiện tốt hướng dẫn nhiệm vụ năm học của ngành [H1.1.04.04]. Thực hiện báo cáo chính xác, đúng thời gian quy định của Phòng GD&ĐT, theo dõi công văn đi và đến nghiêm túc[H1.1.04.05]
Nhà trường có quy chế thực hiện dân chủ trong các hoạt động[H1-1-04-06]
1.4.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, của chính quyền địa phương và của ngành. Thường xuyên báo cáo chính xác đúng thời gian quy định của ngành.
1.4.3. Điểm yếu
Các phong trào, hội thi của trường chưa có sự đầu tư về vật chất.
1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục chỉ đạo và vận động CBGV-NV trong toàn trường thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Duy trì, tổ chức tốt các phong trào thi đua nâng cao chất lượng thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, viết và áp dụng SKKN có hiệu quả cao.
1.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.
a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1.5.1. Mô tả hiện trạng
Kế hoạch hoạt động của nhà trường được xây dựng theo tuần, theo tháng và theo năm học[H1-1-05-01] . Đầu năm nhà trường có danh sách phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng CBGV,NV trong trường [H1-1-05-02]. Nhà trường có kế hoạch công tác cụ thể ngay từ đầu năm học [H1-1-05-03][H1-1-05-03]
Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên tực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ như xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạc tháng, kế hoạch thực hiện các chủ đề; tổ chức các hoạt động học, hoạt động góc, dạo chơi ngoài trời, ngày hội ngày lễ, rèn nề nếp kỹ năng vệ sinh cá nhân...Thực hiện kiểm tra đối với giáo viên bằng các hình thức như kiểm tra sổ sách, dự giờ [H1-1-05-04]. Hàng năm, nhà trường có kế hoạch kiểm tra trình độ tay nghề và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo đối với từng giáo viên cụ thể, bộ phận chuyên môn xây dựng biên chế năm học và xây dựng mục tiêu các chủ đề [H1-1-05-05]. Ban giám hiệu nhà trường được sự đánh giá của Phòng GD&ĐT [H1-1-05-06]
Nhà trường có các loại hồ sơ, sổ sách như: Sổ theo dõi nhân sự và thi đua [H1-1-05-07]. Sổ kế hoạch chỉ đạo chuyên môn [H1-1-05-08]. Sổ theo dõi cơ sở vật chất của nhà trường [H1-1-05-09]. Sổ theo dõi trẻ, danh bạ học sinh [H1-1-05-10]. Sổ theo dõi trẻ học khuyết tật học hòa nhập [H1-1-05-11] . Sổ biên bản họp hội đồng[H1-1-05-12] . Hồ sơ quản lý tài chính [H1-1-05-13]. Hồ sơ , sổ sách được lưu trữ theo từng năm học. Thường xuyên duy trì các phong trào thi đua, phối kết hợp với các tổ chức Công Đoàn, Đoàn Thanh niên tổ chức hội thi bóng chuyền, chơi kéo co, văn nghệ để chào mừng các ngày lễ lớn .
1.5.2. Điểm mạnh
Nhà trường đã vạch kế hoạch đầy đủ các văn bản chỉ đạo, công tác quản lý hồ sơ tốt.
1.5.3. Điểm yếu
Do năng lực và trình độ của giáo viên không đồng đều nên hoạt động của nhà trường đôi lúc còn lúng túng.
1.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Động viên giáo viên theo học để nâng cao trình độ đồng đều về chuyên môn nghiệp vụ.
Tham mưu bổ sung xây dựng cơ sở vật chất đầy đủ.
Tổ chức và duy trì tốt các phong trào thi đua trong toàn trường.
1.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật.
c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
1.6.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ đảm bảo an toàn[H1-1-06-01] . Vào đầu năm học nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản  lý cán bộ giáo viên theo quy định đã có các quyết định bổ nhiệm và đề bạt [H1-1-06-02] Trường có hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, tài sản. Nhà trường có quy chế chi tiêu nội bộ, bổ sng hàng năm cho phù hợp thực tế và được thông qua trước hội nghị cán bộ giáo viên, nhân viên hàng năm [H1-1-06-03]
Nhà trường thực hiện việc lập dự toán [H1-1-06-03], thực hiện thu chi, quyết toán hàng quý, hàng năm [H1-1-06-04]. Trường thực hiện báo cáo tài chính hàng năm, kiểm kê tài sản vào cuối năm học[H1-1-06-05] . Có kết luận kiểm tra, biên bản kiểm tra, thanh tra tài chính [H1-1-06-06]
Trường thực hiện việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo thời gian phát sinh, sử dụng phần mềm kế toán trong việc quản lý tài chính [H1-1-06-07]. Hàng năm Phòng tài chính thực hiện công tác kiểm tra tài chính của nhà trường [H1-1-06-08]. Nhà trường thực hiện công khai tài chính tới tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên[H1-1-06-09]
1.6.2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý trẻ đảm bảo. Thực hiện nghiêm túc công tác tuyển dụng, đề bạt,lưu trữ hồ sơ đúng theo quy định, thực hiện tốt công tác quản lý tài chính tài sản; có công khai tài chính rõ ràng, có kế hoạch chi tiêu nội bộ. Có lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán đúng quy định, hàng năm có kiểm kê tài sản vào cuối năm. Thực hiện và quản lý tôt công tác tài chính, lưu trữ hồ sơ và chứng từ theo nguyên tắc và quy định chung.
1.6.3. Điểm yếu
Công tác thu ở một số lớp chưa kịp thời.
1.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Cần có các biện pháp, kế hoạch đôn đốc kịp thời so với quy định, nâng cao chất lượng quản lý tài sản, tài chính.
1.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường.
b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường.
1.7.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có phương án để đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường. Giờ đón và trả trẻ, bảo vệ có mặt để hướng dẫn phụ huynh để xe đúng nơi quy định đề phòng kẻ gian đột nhập vào trường trong giờ cao điểm, bảo vệ thường xuyên trực tại trường, tài sản nhà trường luôn được đảm bảo[H1-1-07-01], [H1-1-07-02]
Trường mầm non Gia Hanh luôn thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, tổ chức tập huấn cho giáo viên biết cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn thường gặp đối với trẻ, làm biển báo tuyên truyền một số tai thường gặp ở trẻ; Tổ chức thi qui chế nuôi dạy trẻ, phát tài liệu cho 100% giáo viên về phòng chống tai nạn thương tích. Khảo sát các nguy cơ gây tai nạn thương tích, loại bỏ hoặc sửa chữa những thiết bị, đồ dùng đồ chơi koong an toàn đối với trẻ. Giáo dục trẻ biết cách phòng tránh các tai nạn thương tích, không để xảy ra mất an toàn đối với trẻ [H1-1-07-03]. Xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy cho năm học , lắp đặt bình chữa cháy ở những nơi dễ nhìn thấy, dễ sử dụng. Bình gas của bếp ăn được đưa ra ngoài bếp. Hệ thống đường điện thường xuyên được kiểm tra và thay thế, sửa chữa [H1-1-07-04]. Hàng năm trường tổ chức phun thuốc diệt côn trùng 2 lần/ năm, lau sàn nhà bằng dung dịch cloramin B khi có dịch; vệ sinh sạch sẽ nhóm lớp, đồ dùng, đồ chơi. Theo dõi và cách ly những trẻ mắc bệnh như: thủy đậu, quai bị, đau mắt đỏ...có kế hoạch phòng chống bệnh tay chân miệng. Nhân viên y tế có kế hoạch phối hợp với trạm y tế trong công tác phòng dịch [H1-1-07-05]. Đầu năm học trường ký hợp đồng với người cung cấp thực phẩm có địa chỉ tin cậy, rõ ràng, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã [H1-1-07-06].Trung tâm y tế huyện Can Lộc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và y tế học đường đạt kết quả tốt [H1-1-07-07]
Có lịch phân công giáo viên quản lý trẻ mọi lúc mọi nơi, tổ chức hiệu quả việc quản lý trẻ trong lớp học, dạo chơi ngoài trời, trẻ mơi đến lớp. Nhà trường thực hiện khóa cổng sau giờ đón trẻ, không trả trẻ cho người lạ, thực hiện nghiêm túc cam kết với phụ huynh [H1-1-07-08]. Báo cáo tổng kế cuối năm học có đánh giá nội dung việc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, cho CBGV, NV trong trường học [H1-1-07-09]
1.7.2. Điểm mạnh
Trường thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và CBGV, NV trong trường. Trong những năm qua không xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích, dịch bệnh trong trường.
1.7.3. Điểm yếu
Việc quản lý hồ sơ của nhân viên y tế có nội dung chưa khoa học.
1.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục có kế hoạch cụ thể hơn trong việc xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và CBGV, NV.
Tăng cường công tác phối hợp với cha mẹ học sinh trong việc phòng dịch bệnh và vệ sinh các nhân cho trẻ
Nhân viên y tế cần có cá biện pháp kịp thời hơn trong việc quản lý trẻ ốm và đảm bảo an toàn cho trẻ.
1.7.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 8. Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.
a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả.
b) Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.
c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp.
1.8.1. Mô tả hiện trạng
Hàng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức các ngày lễ, ngày hội như: Ngày hội đến trường của bé 5/9, Tết trung thu 15/8 âm lịch, ngày nhà giáo việt nam, ngày quốc tế phụ nữ, bế giảng năm học[H1-1-08-01] . Hàng tháng các lớp tổ chức các hoạt động văn nghệ cho trẻ được thể hiện qua các hoạt động âm nhạc, chơi các góc, biểu diễn văn nghệ cuối cuần, cuối chủ đề [H1-1-08-02]
Hàng năm, nhà tổ chức cho trẻ các lớp mẫu giáo 4 tuổi và mẫu giáo 5 tuổi được tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hóa địa phương như: Chùa, đình làng, nhà văn hóa, trạm y tế, nghĩa trang liệt sỹ, ...theo chủ đề [H1-1-08-03]
Hàng tháng, cá lớp xây dựng kế hoạch sưu tầm và hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng độ tuổi [H1-1-08-04]
1.8.2. Điểm mạnh
Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. tổ chức cho trẻ các lớp mẫu giáo 4 tuổi và 5 tuổi được tham quan các địa danh lịch sử, văn hóa của địa phương theo chủ đề năm học. tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động như trò chơi dân gian, đọc ca dao, đồng dao, hát dân ca phù hợp với lứa tuổi.
1.8.3. Điểm yếu
Việc tổ chức cho trẻ tham quan các địa danh, di tích lịch sử còn ít.
1.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Cần tổ chức hợp đồng cho trẻ đi tham quan các di tích lịch sử.
1.8.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 1
Trường mầm non Gia Hanh có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non, bao gồm 01 hiệu trưởng, 2 phó hiệu trưởng, có các hội đồng như: Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng chấm giáo viên dạy giỏi cấp trường; có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng, có chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Lãnh đạo nhà trường luôn thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ của mình, quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch, theo sự chỉ đạo của cấp trên. Làm việc khoa học, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, có trách nhiệm cao với công việc được giao.
Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường luôn phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ. Tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ theo kế hoạch của trường.
Trẻ đến trường được phân chia theo đúng độ tuổi, được ăn bán trú và học 2 buổi/ ngày.
Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, của ngành và của địa phương, thực hiện tốt công tác quản lý chuyên môn, quản lý tài chính, tài sản.
Tổ chức đầy đủ, nghiêm túc việc khám sức khỏe cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng quy định. Tổ chức tốt vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, thực hiện tốt công tác y tế trường học.
Các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên được thực hiện tốt.
Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. Tổ chức các các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi.
Trường Mầm non Gia Hanh luôn bám sát các nội dung của tiêu chuẩn, có kế hoạch cải tiến chất lượng thường xuyên như: Đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, thực hiện tốt qui chế dân chủ, tổ chức và quản lý nhà trường hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ đã đề ra.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8
+ Số tiêu chí đạt: 7
+ Số tiêu chí không đạt: 1
2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ
Có hiệu trưởng và 2 phó hiệu trưởng của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non và có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật; thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục. Nhân viên nuôi dưỡng với trình độ đạt theo các yêu cầu quy định của Điều lệ trường mầm non. Cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường được đánh giá xếp loại hằng năm và được đảm bảo các quyền lợi theo quy định của pháp luật
Tiêu chí 1. Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
a) Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định.
b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non.
c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.
2.1.1. Mô tả hiện trạng
Hiệu trưởng có thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non 30 năm, có bằng ĐHSP  mầm non - Bằng  quản lý giáo dục, có trình độ trung cấp  lý luận chính trị [H2-2-01-01]. Phó hiệu trưởng (đồng chí Nguyễn Thị Đức): có thời gian công tác liên tục 11 năm, có bằng ĐHSP, đã qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục[H2-2-01-02] và có Phó hiệu trưởng (đồng chí Nguyễn Thị Hường): Có thời gian công tác liên tục 8 năm liền, đã qua lớp BD về nghiệp vụ quản lý giáo dục và đang học trung cấp lý luận chính trị [H2-2-01-03]
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững chương trình Giáo dục mầm non. Năm 2013, Phòng GD&ĐT Can Lộc có kết quả đánh giá đối với Ban giám hiệu nhà trường [H2-2-01-05]. Các đồng chí trong ban giám hiệu đều có chứng chỉ tin học, sử dụng được các phần mềm quản lý phổ cập, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, thiết kế bài giảng điện tử...[H2-2-01-04]
Cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có lối sống trong sáng, lành mạnh, trung thực. Cả 2 đồng chí đều được đánh giá cán bộ công chức đủ tư cách hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Ban giám hiệu luôn được giáo viên, cán bộ, nhân viên và nhân dân địa phương tín nhiệm cao [H2-2-01-03]
2.1.2. Điểm mạnh
Ban giám hiệu đều đảm bảo yêu cầu về thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non, có bằng Đại học sư phạm, đang học quản lý hoặc đã qua các lớp về bồi dưỡng quản lý giáo dục.
Cán bộ quản lý đều có năng lực quản lý tổ chức tốt các hoạt động của trường,  nắm vững chương trình giáo dục mầm non, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin như sử dụng các phần mềm quản lý. Đội ngũ cán bộ quản lý của trường có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vị trí công tác đang đảm nhiệm.
2.1.3. Điểm yếu
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của ban giám hiệu với các phần mềm mới còn một số hạn chế.
2.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Thường xuyên học tập, bồi dưỡng để nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông qua các lớp bồi dưỡng của Phòng Giáo dục và đào tạo, nhà trường thường xuyên liên hệ để  mở các lớp bồi dưõng về tin học.
2.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.
a) Số lượng giáo viên theo quy định.
b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác.
c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
2.2.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 26 giáo viên cơ cấu đủ cho các nhóm lớp với tổng số 370 trẻ, trong đó 60 trẻ nhà trẻ,  310 trẻ mẫu giáo.[H2-2-02-01]
Trình độ chuyên môn của giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 76,9% giáo viên, một số giáo viên đang theo học các lớp nâng cao về trình độ[H2-2-02-02]
Hàng năm, nhà trường có kế hoạch chỉ đạo theo dõi trẻ khuyết tật học hoà nhập [H2-2-02-03].   Giáo viên được học, bồi dưỡng và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật 
2.2.2. Điểm mạnh
Đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ theo Điều lệ, 100% giáo viên đạt trên chuẩn trở lên, trong đó 76,9% đạt trên chuẩn. Tập thể giáo viên nhiệt tình, luôn tích cực trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo. Giáo viên của nhà trường có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
2.2.3. Điểm yếu
Kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật của giáo viên còn chưa chuyên sâu. Số giáo viên đạt trên chuẩn còn ít
2.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp đào tạo trên chuẩn. Hiện có 2 giáo viên đang theo học các lớp Đại học tại chức, 1 giáo viên học Cao đẳng.
Tham dự  đầy đủ các lớp tập huấn về Giáo dục mầm non do Phòng Giáo dục và đào tạo tổ chức. Tăng cường đầu tư các loại sách về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tạo điều kiện cho giáo viên tham khảo, nghiên cứu, học tập
2.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%.
c) Giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật.
2.3.1. Mô tả hiện trạng
Năm học 2012-2013, nhà trường có 51,1% CBGVNV đạt danh hiệu lao động tiên tiến. Năm học 2013-2014 có 50,2% đạt danh hiệu lao động tiên tiến . [H2-2-03-01], [H2-2-03-02]
Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non như sau: Năm học 2011-2012: xuất sắc: 12,4%, khá: 84,6%, trung bình: 3,0%; năm học 2012-2013: xuất sắc: 13.6%, khá: 81,9%, trung bình: 4,5 %; Năm học 2012-2013: xuất sắc 20,3%, khá: 77,6%, trung bình: 2,1%; Năm học 2013-2014: xuất sắc: 20,3%, khá: 76,4%, trung bình: 3,3%. Nhà trường không có giáo viên bị xếp loại kém theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành [H2-2-03-03]
Năm học 2013-2014 bảo lưu: 4 giáo viên dạy giỏi cấp huyện. Năm học 2014-2015: Có 5 giáo viên đạt danh hiệu: Giáo viên dạy giỏi cấp Huyện [H2-2-03-05].
 Cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn được bảo vệ nhân phẩm, danh dự. Nhà trường đảm bảo thực hiện đúng chế độ tiền lương, tiền thưởng, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, hưởng chế độ nhân các ngày lễ tết, được đi tham quan học tập,  được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ khám sức khoẻ 1 lần/1 năm. Giáo viên nhà trường được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật như nghỉ các chế độ nghỉ ốm, thai sản, các chế độ chính sách theo Bộ luật lao động đã quy định mang tính dân chủ công khai [H2-2-03-06]
2.3.2. Điểm mạnh
Tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến tương đối cao. Tỷ lệ giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đảm bảo yêu cầu. Nhà trường  không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
2.3.3. Điểm yếu
Số giáo viên đạt danh hiệu: “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” chưa có.
2.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục tổ chức có hiệu quả phong trào thi đua lao động giỏi trong nhà trường, có chế độ khuyến khích đối với những cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt thành tích cao trong công tác.
2.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
a) Số lượng nhân viên theo quy định;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn.
c) Nhân viên thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định.
2.4.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 1 kế toán; 1 nhân viên y tế; 2 bảo vệ và 6  cô nuôi dưỡng [H2-2-04-01]
Kế toán có trình độ chuyên môn trung cấp kế toán tổng hợp. Nhân viên y tế có trình độ Trung cấp Y khoa điều dưỡng. Bảo vệ đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ [H2-2-04-02]
Đội ngũ nhân viên của nhà trường thực hiện các nhiệm vụ: Kế toán thực hiện thu chi và báo cáo tài chính; nhân viên y tế theo dõi và chăm sóc sức khoẻ cho CBGVNV và trẻ;  cô nuôi nấu ăn cho CBGVNV và trẻ; bảo vệ trông giữ tài sản, cơ sở vật chất của nhà trường [H2-2-04-03]. Nhân viên được học bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định [H2-2-04-04], hàng năm nhân viên được đánh giá xếp loại thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định của phòng [H2-2-04-05]
Nhân viên các bộ phận được Hiệu trưởng phân công thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng quy định tại điều 36 của Điều lệ trường mầm non, theo năng lực cá nhân và tình hình thực tế của nhà trường; tạo sự phối hợp nhịp nhàng trong toàn bộ hoạt động chung của nhà trường [H2-2-04-06]
2.4.2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên như kế toán, nhân viên y tế, bảo vệ, có bằng cấp theo đúng chuyên môn. Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình trong công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2.4.3. Điểm yếu
Nhà trường chưa có nhân viên văn thư.
2.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục tham mưu, đề xuất với cấp trên để có nhân viên văn thư.
2.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5. Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định.
a) Được phân chia theo độ tuổi;
b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày;
c) Được bảo đảm quyền lợi theo quy định.
2.5.1. Mô tả hiện trạng
Trường có 14 nhóm, lớp. Toàn trường có 369 trẻ, trong đó nhóm trẻ 25-36 tháng là 45 cháu, nhóm 18-24 tháng là 15 cháu;  mẫu giáo có 11 lớp với tổng cháu 309. Có hồ sơ quản lý của nhà trường [H2-2-05-01], có các bảng thống kê nhóm lớp, số học sinh và số liệu bình quân học sinh/lớp. 
Toàn trường có 369 trẻ ăn bán trú, đạt tỷ lệ 100%, Trường có hồ sơ quản lý bán trú [H2-2-05-02]. Trường có hồ sơ quản lý trẻ học 2 buổi/ ngày
Giáo viên luôn luôn quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ thể hiện qua báo cáo đánh giá giáo viên, đánh giá chuẩn nghề nghiệp hàng năm.[H2.2.05.03]
2.5.2. Điểm mạnh
Trường có đủ các lớp học được phân chia theo đúng độ tuổi đảm bảo theo điều lệ trường mầm non, 100% trẻ ăn bán trú tại trường.
2.5.3. Điểm yếu
Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đạt theo quy định nhưng chưa cao
2.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục tuyên truyền để trả nhà trẻ ra lớp đạt tỷ lệ cao hơn nưa.
2.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 2
Cán bộ quản lý nhà trường đều đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; có phẩm chất đạo đức tốt, được cấp trên, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và  nhân dân tín nhiệm.
100% số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn trong đó có 76,9% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. Giáo viên thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non, chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường được triển khai mạnh mẽ và có hiệu quả.
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên kế toán, văn thư, nhân viên y tế, bảo vệ theo quy định. Nhân viên đều có bằng cấp theo đúng quy định và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến cao. Tỷ lệ giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đảm bảo yêu cầu. Nhà trường  không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên
Cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường luôn được đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ; được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 5
+ Số tiêu chí đạt: 5
+ Số tiêu chí không đạt: 0
3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Cơ sở vật chất trong trường mầm non là toàn bộ điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Đầu tư cơ sở vật chất trong trường mầm non chính là tạo môi trường sư phạm có đầy đủ trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ nhu cầu sinh hoạt của trẻ hằng ngày; đó là tạo cho trẻ môi trường hoạt động hấp dẫn mang tính giáo dục cao đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy năng lực trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
  Để đạt chất lượng giáo dục như mục tiêu nhà trường đề ra, song song với việc nâng chất lượng đội ngũ, Trường Mầm non Gia Hanh đang từng bước kiện toàn điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị trong nhà trường.
  Cơ sở vật chất trong trường mầm non là toàn bộ điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Đầu tư cơ sở vật chất trong trường mầm non chính là tạo môi trường sư phạm có đầy đủ trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ nhu cầu sinh hoạt của trẻ hằng ngày; đó là tạo cho trẻ môi trường hoạt động hấp dẫn mang tính giáo dục cao đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy năng lực trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
Tiêu chí 1. Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh;
c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.
3.1.1. Mô tả hiện trạng
Trường Mầm non Gia Hanh có khuôn viên riêng bằng phẳng với tổng diện tích là 5400m2 đạt 14,6m2/trẻ, và được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [H3-3-01-01]; Nhà trường có sơ đồ tổng thể của từng khu, các công trình được xây dựng kiên cố [H3-3-01-02]
Biển tên trường đặt ở vị trí cổng trước, khuôn viên có tường rào được xây dựng kiên cố và trang trí đẹp, phù hợp với trường mầm non [H3-3-01-03]
 Nhà trường sử dụng nguồn nước sạch được Sở Y tế cấp giấy chứng nhận để phục vụ cho sinh hoạt chung  [H3-3-01-04]có hệ thống cống rãnh thoát nước hợp vệ sinh 
3.1.2. Điểm mạnh
Trường có diện tích đất đảm bảo theo yêu cầu chuẩn quy định, các công trình xây dựng kiên cố. Khuôn viên của trường đều có biển tên trường, tường rào bao quanh. Hệ thống nước sạch đảm bảo hợp vệ sinh. Nhà trường có hệ thống cống rãnh sạch phù hợp.
3.1.3. Điểm yếu
Do tình hình địa chính nên trường có hai điểm trường nên ảnh hưởng rất lớn đến xây dựng cơ sở vật chất.
3.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục vận động các Ban ngành đoàn thể tại địa phương và phụ huynh học sinh đóng góp ủng hộ kinh phí và cây cảnh để tạo khuôn viên cây xanh trong nhà trường.
3.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 2. Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu.
a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát;
b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;
c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.
3.2.1. Mô tả hiện trạng
Sân chơi của nhà trường có tổng diện tích ở cả ba khu 980m2/5400m2 bằng 18% diện tích mặt bằng của nhà trường, được thiết kế phù hợp với khuôn viên, được láng xi măng, bồn hoa, chậu cảnh, cây xanh, cây xanh được cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát cho sân trường. Tất cả được sắp xếp hợp lý, khoa học, có tính thẩm mỹ giáo dục cao (xem khảo sát thực tế)[H3-3-02-01], [H3-3-02-02]
Trường có vườn cây gồm nhiều loại cây cảnh, cây bóng mát, cây hoa phong phú, gần gũi với trẻ có gắn biển tên cây để dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập [H3-3-02-03]
Khu vực sân chơi cho trẻ chơi ngoài trời được láng xi măng, trên sân có để đu quay, cầu trượt, xích đu, cầu bập bênh, thang trèo... được bố trí trên sân một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo tính an toàn và phù hợp với trẻ. [H3.3.02.04], [H3.3.02.05]
3.2.2. Điểm mạnh
Diện tích sân chơi rộng, bằng phẳng, có cây xanh phù hợp với nhu cầu vui chơi của trẻ. Khu vực sân chơi được bố trí phù hợp, đồ chơi đảm bảo an toàn, mẫu mã, kích thước phù hợp với trẻ. Vườn rau, cây cảnh được trồng các loại cây, rau gần gũi với trẻ, đảm bảo môi trường “xanh - sạch - đẹp”.
3.2.3. Điểm yếu
Vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, khám phá, học tập quy hoạch chưa đẹp, cây bóng mát còn ít.
3.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục tu sửa, nâng cấp, bổ sung các trang thiết bị, đồ chơi ngoài trời cho trẻ. Tham mưu với cấp trên cấp kinh phí và huy động các nguồn lực của các ban ngành, phụ huynh để quy hoạch và xây dựng vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, khám phá và học tập, xây dựng sân an toàn giao thông, xây dựng vườn cổ tích cho bé, xây dựng sân vận động.
3.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 3. Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu.
a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp;
b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;
c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m.
3.3.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 14 phòng học với tổng diện tích phòng sinh hoạt chung: 560m2[H3-3-03-01]. Tổng số trẻ: 369 trẻ, diện tích trung bình/một trẻ: 1,5m2. Phòng sinh hoạt chung có đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng, nền được lát gạch hoa đảm bảo an toàn cho trẻ không trơn trượt [H3-3-03-02]. Các tranh ảnh của 100% các nhóm lớp phù hợp với lứa tuổi. Các cây cảnh, chậu hoa được bố trí đẹp, khoa học [H3-3-03-03]. Trường có đủ bàn ghế cho trẻ (02 trẻ/1 bàn), đồ dùng, thiết bị cho trẻ hoạt động đầy đủ theo quy định [H3-3-03-04]
 Nhà trường có phòng sinh hoạt chung với diện tích trung bình 1,5m2 cho một trẻ. Nơi ngủ của trẻ yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông phòng học cho trẻ ngủ không bị ánh sáng chiếu vào, phòng có cửa sổ thoáng mát, có hệ thống quạt. Nhà trường có các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ: giường, chiếu, chăn, gối, có hệ thống tủ đựng các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ[H3-3-03-05]
Diện tích hiên chơi của trường: 234m2. Diện tích hiên chơi trung bình/1 trẻ: 0,5m2. Chiều rộng hiên chơi 2,2m; có lan can bao quanh cao 1m; khoảng cách giữa các gióng đứng 0,1m [H3-3-03-06]
3.3.2. Điểm mạnh
Các phòng sinh hoạt chung đảm bảo an toàn, trang trí đẹp, có đủ đồ dùng; đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ.
3.3.3. Điểm yếu
Phòng sinh hoạt chung cho trẻ mới chỉ đảm bảo diện tích theo quy định (1,5m2 /trẻ).  Một số ít các đồ dùng đồ chơi theo chủ đề chưa phong phú. Phòng học đang còn chật chội so với yêu cầu mới.
3.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tham mưu với UBND xã xây mới các phòng học đảm bảo diện tích theo TT 02. Hàng năm nhà trường tiếp tục bổ sung đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị cho các lớp. Chỉ đạo các lớp xây dựng môi trường lớp học đẹp, hấp dẫn, phù hợp để kích thích trẻ hoạt động.
3.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 4. Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định.
a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ;
b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;
c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng.
3.4.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường chưa xây dựng được phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật.
Nhà trường có khu vực nhà bếp với tổng diện tích 145m2/bếp, được xây dựng theo quy trình vận hành theo nguyên tắc một chiều; có từng khu riêng từ khâu sơ chế => chế biến thức ăn sống => khu nấu ăn => phòng chia ăn (minh chứng thực tế). Trong nhà bếp có đầy đủ đồ dùng như: giá để thức cơm, thức ăn, bếp củi, xoong, chảo, rổ rá, dao, thớt, xô, chậu, bát thìa, ... bằng nhôm, inoc đảm bảo vệ sinh, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn 24/24 giờ [H3-3-04-01] có Giấy chứng nhận bếp đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm [H3-3-04-02]
Nhà trường có 9 nhà công trình vệ sinh dành cho trẻ đảm bảo theo đúng quy định, phân chia phòng nam, nữ riêng biệt. Các khu vệ sinh của trẻ được xây dựng đảm bảo yêu cầu, được vệ sinh sạch sẽ và thuận tiện cho sử dụng [H3-3-04-03]
3.4.2. Điểm mạnh
Nhà trường có bếp ăn một chiều hợp vệ sinh, có đầy đủ, đồ dùng phục vụ bán trú cho trẻ, có tủ lưu mẫu thức ăn theo yêu cầu, có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, khu vệ sinh riêng cho trẻ được xây dựng sạch sẽ, đảm bảo các yêu cầu và thuận tiện cho việc sử dụng.
3.4.3. Điểm yếu
Nhà trường chưa có phòng giáo dục thể chất, phòng nghệ thuật nên ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của trẻ.
3.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tham mưu xây dựng phòng thể chất, nghệ thuật
3.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
 
Tiêu chí 5. Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu.
a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;
b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 1 2m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;
c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che.
3.5.1. Mô tả hiện trạng
Văn phòng nhà trường có diện tích 60m2, có 01 bộ bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng như Bảng theo dõi thi đua, Bảng đăng kí danh hiệu thi đua, Bảng theo dõi số lượng, chất lượng [H3-3-05-01]. Phòng Hiệu trưởng với diện tích 15m2, có bàn ghế tiếp khách, có các phương tiện làm việc như máy vi tính, tủ để tài liệu [H3-3-05-02]. Phòng phó hiệu trưởng có diện tích 15 m2 [H3-3-05-03]. Các phòng có bàn ghế làm việc, có đủ mỗi người 1 máy tính và các phương tiện làm việc khác [H3-3-05-04]
Nhà trường có phòng y tế có diện tích 15 m2, có 01 tủ đựng các thiết bị y tế cần thiết (cặp nhiệt độ, tai nghe, bông gạc, một số loại thuốc thông dụng,…) và các loại sổ sách theo dõi sức khỏe được đặt tại phòng y tế nhà trường 
Phòng hành chính quản trị đang dùng chung với phòng hiệu phó với diện tích là 15m2 trong phòng có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho công tác, có khu để xe cho cán bộ giáo viên có diện tich 20m2, có mái che, xung quanh có tường rào bao quanh đảm bảo an toàn 
3.5.2. Điểm mạnh
Nhà trường có văn phòng với diện tích rộng, có đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng, hiệu phó với diện tích và đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Phòng y tế có tủ y tế với đầy đủ các trang thiết bị, các loại thuốc thông dụng cần thiết, có sổ sách theo dõi sức khoẻ của trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên.
3.5.3. Điểm yếu
Trường chưa có phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên hành chính.
3.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tham mưu với UBND xã Gia Hanh xây dựng thêm phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên hành chính để đảm bảo cho hoạt động của nhà trường.
3.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 6. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.
a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;
c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.
3.6.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đủ thiết bị, đồ chơi, đồ dùng cá nhân và các loại đồ chơi ngoài trời theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng dẫn tại Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN phù hợp với từng độ tuổi [H3-3-06-03], thường xuyên được kiểm tra, đánh giá sử dụng đồ dùng có hiệu quả 
 Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đều đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ 
Hàng năm nhà trường có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi, sơn, tu sửa bàn ghế, đu quay, cầu trượt tạo tính thẩm mỹ và an toàn cho trẻ. Đảm bảo cho hoạt động của trẻ, được theo dõi qua hệ thống sổ sách kế toán theo quy định [H3-3-06-02]
3.6.2. Điểm mạnh
Nhà trường có đầy đủ các thiết bị đồ dùng theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phục vụ cho hoạt động học tập của trẻ công tác bảo quản thiết bị nhà trường tốt, hàng năm có kế hoạch bổ sung, sửa chữa, thay thế phù hợp, đảm bảo đồ dùng phục vụ các hoạt động của trẻ, lưu trữ đúng quy định.
3.6.3. Điểm yếu
Đồ dùng tự làm của giáo viên có giá trị sử dụng lâu dài còn hạn chế, thời gian.
3.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Bổ sung các trang thiết bị còn thiếu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có kế hoạch bổ sung thay thế hàng năm.
Thường xuyên phát động các cuộc thi tự làm đồ dùng, đồ chơi, khuyến khích cán bộ giáo viên sáng tạo trong việc làm mới đồ dùng, tổ chức thi làm đồ dùng hai tháng/lần; có chế độ khen thưởng cho những cá nhân, tổ, nhóm có đồ dùng có giá trị sử dụng và sử dụng được lâu dài.
3.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 3
Trường mầm non Gia hanh có diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, có cây xanh và được cắt tỉa đẹp, có vườn cây, vườn rau sạch. Sân chơi đảm bảo an toàn và có đủ đồ chơi ngoài trời theo quy định.
Các phòng sinh hoạt chung (làm nơi ăn, ngủ cho trẻ) đảm bảo an toàn. Môi trường trang trí đẹp, có đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu theo quy định; đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ trẻ ngủ. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ. Phòng thể chất diện tích đảm bảo, thoáng mát, đủ ánh sáng, đủ trang thiết bị phục vụ dạy và học. Bếp được xây dựng theo quy trình bếp một chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
Nhà trường có văn phòng với diện tích rộng, có đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng, hiệu phó, hành chính với diện tích và đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Phòng y tế có tủ y tế với đầy đủ các trang thiết bị, các loại thuốc thông dụng cần thiết, có sổ sách theo dõi sức khoẻ của trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Nhà trường đầu tư đầy đủ các đồ dùng, đồ chơi theo Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 6
+ Số tiêu chí đạt: 1
+ Số tiêu chí không đạt: 5
4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc giáo dục giúp trẻ phát triển một cách toàn diện và chuẩn bị tâm thế cho trẻ bước vào lớp Một. Song không thể coi trường mầm non là nơi duy nhất đảm bảo hoàn toàn quá trình giáo dục cho trẻ, bởi vì hằng ngày trẻ chỉ ở trường với một thời gian nhất định, còn lại trẻ sống ở gia đình và chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của môi trường giáo dục gia đình. Do đó, để thực hiện mục tiêu giáo dục nói chung, giáo dục mầm non nói riêng, không những phải làm tốt công tác giáo dục trong nhà trường mà còn phải kết hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội.
  Xác định được tầm quan trọng cũng như vai trò, vị trí của công tác kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của các lực lượng trong nhà trường còn có sự đóng góp về vật chất, tinh thần của cha mẹ học sinh và các cơ quan đoàn thể, các lực lượng xã hội. Thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp, nhà trường tiến hành tổ chức Đại hội đại biểu cha mẹ học sinh để thống nhất kế hoạch nhằm hỗ trợ thực hiện công trình, thúc đẩy các hoạt động giáo dục được tổ chức trong năm học.
Tiêu chí 1. Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
a) Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;
b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà;
c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ.
4.1.1. Mô tả hiện trạng
Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã tiến hành họp cha mẹ học sinh của các lớp và bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp gồm 1 phụ huynh [H4-4-01-01]. Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh toàn trường [H4-4-01-02]; có Kế hoạch hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ GD&ĐT ban hành hoạt động thực hiện theo QĐ số: 11/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/3/2008 về việc ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, có kế hoạch hoạt động cụ thể theo nhiệm vụ và tình hình thực tế từng năm học; Cuối năm học Ban đại diện cha mẹ học sinh có báo cáo kết quả về hoạt động của hội và có ý kiến đề xuất với nhà trường để có kế hoạch cho năm học tiếp theo [H4-4-01-03]
Nhà trường có kế hoạch chương trình, biện pháp phù hợp thông qua các buổi họp phụ huynh học sinh đầu năm học, giữa năm, cuối năm, trao đổi trực tiếp giữa giáo viên với phụ huynh, thông qua các góc tuyên truyền để trao đổi thông tin từ phụ huynh tới giáo viên chủ nhiệm, có báo cáo tổng kết về biện pháp phối kết hợp với cha mẹ trẻ chăm sóc giáo dục trẻ khi ở nhà; trao đổi trực tiếp giữa giáo viên với phụ huynh, thông qua các góc tuyên truyền để trao đổi thông tin từ phụ huynh tới giáo viên chủ nhiệm [H4-4-01-04]
Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên gặp gỡ cha mẹ học sinh để trao đổi thông tin học tập, sức khỏe, tình hình ăn, ngủ và các hoạt động khác bằng cách gặp trực tiếp, qua điện thoại, sổ liên lạc [H4-4-01-05]
4.1.2. Điểm mạnh
Ban đại diện phụ huynh học sinh của nhà trường được thành lập ngay từ đầu năm học theo đúng quy định, hoạt động có hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục học sinh.
4.1.3. Điểm yếu
Góc tuyên truyền ở một số lớp nội dung chưa phong phú nên còn hạn chế trong việc thu hút sự chú ý, quan tâm của cha mẹ học sinh.
4.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Chỉ đạo các lớp xây đựng góc tuyên truyền với nội dung phong phú, hình thức hấp dẫn để thu hút sự quan tâm của cha mẹ học sinh.
Tăng cường việc phối kết hợp giữa Ban đại diện cha mẹ học sinh với phụ huynh toàn trường. Thường xuyên trao đổi thông tin giữa giáo viên và cha mẹ học sinh.
4.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.
a) Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường;
c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.
4.2.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ thông qua việc gặp gỡ trực tiếp để báo cáo, xây dựng kế hoạch, tờ trình để ra các nghị quyết nhằm phát triển giáo dục mầm non của xã như phối hợp trong công tác PCGDMNNT [H4-4-02-01], [H4-4-02-02], hỗ trợ kinh phí trong việc sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường, quan tâm đến CBGVNV và học sinh nhân các ngày lễ Tết...[H4-4-02-03]
Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể cá nhân ở địa phương, huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm [H4-4-02-04], [H4-4-02-05]
Có các hình thức phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp ; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ. Cụ thể: Phối hợp với cha mẹ học sinh để tổ chức “Ngày lao động vì trẻ em”;  phối hợp với Hội phụ nữ xã tổ chức hội thi “Nuôi con khoẻ - dạy con ngoan” và tuyên truyền kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; tham gia biểu diễn văn nghệ trong các ngày lễ hội; phối hợp với Đoàn thanh niên quét vôi cây xanh, xây dựng khu vườn của bé. Chi đoàn thanh niên phụ trách công tác xây dựng vườn cây xanh, chi hội phụ nữ đảm nhiệm con đường tự quản [H4-4-02-06]
4.2.2. Điểm mạnh
Nhà trường đã có kế hoạch phối hợp với cha mẹ học sinh làm tốt công tác chăm sóc và giáo dục trẻ, chủ động tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục đảm bảo an toàn, xanh - sạch - đẹp.
Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, luôn nhận được sự ủng hộ của tổ chức, đoàn thể, cơ quan, ban ngành đóng quân trên địa bàn xã về vật chất và tinh thần giúp nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm học.
Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh an toàn cho trẻ.
4.2.3. Điểm yếu
Công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường cần tuyên truyền sâu rộng hơn tới các tổ chức doanh nghiệp trên địa bàn.
4.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các tổ chức đoàn thể trong xã, tham mưa kịp thời với chính quyền trong việc bổ sung và xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ.
4.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 4
Nhà trường có đầy đủ các thành phần Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, của trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định. Nhà trường thực hiện tốt việc tuyên truyền và sự phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên phụ trách nhóm trẻ thường xuyên trao đổi với phụ huynh học sinh.
Nhà trường làm tốt công tác tham mưu, chủ động phối hợp có hiệu quả với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể của xã nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 2
+ Số tiêu chí đạt: 2
+ Số tiêu chí không đạt: 0
5. Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; đó là mục tiêu chính của nhà trường trong suốt 5 năm học vừa qua. Nhà trường chú trọng quan tâm chăm sóc sức khỏe, đảm bảo trẻ có chiều cao cân nặng mức phát triển bình thường. Trẻ thực hiện được các vận động cơ bản theo yêu cầu lứa tuổi, chú ý phát triển ngôn ngữ, tăng cường khả năng tư duy nhận thức cho trẻ. Từ đó hình thành cho trẻ những nề nếp thói quen tốt trong sinh hoạt cũng như trong học tập, lao động: Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, chấp hành những quy định giao thông đơn giản... Trẻ mạnh dạn tự tin chủ động tham gia các hoạt động. Từ đó giúp nhà trường thực hiện tốt mục tiêu phát triển toàn diện cho trẻ về: Thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội, tạo nền tảng vững trắc cho trẻ bước vào lớp 1.
Tiêu chí 1. Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.
a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường;
b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động;
c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe.
5.1.1. Mô tả hiện trạng
100% các cháu đến trường, lớp được cân đo theo dõi sức khoẻ trên phiếu biểu đồ 4 lần/năm (vào các tháng 9, 12, 3, 5) và khám sức khỏe định kỳ là 2 lần/năm. Kết quả, sức khoẻ về chiều cao, cân nặng đươc tổng hợp trong sổ theo dõi trẻ của lớp, sổ liên lạc của trẻ  và bảng tổng hợp tại lớp để thông báo tới các phụ huynh [H5-5-01-01], [H5-5-01-02], [H5-5-01-03]
100% các cháu trong nhà trường đều được tham gia thực hiện các vận động cơ bản theo chương trình phát triển thể chất của từng độ tuổi khác nhau phù hợp với lứa tuổi của trẻ [H5-5-01-04], 90% - 97% trẻ đạt được các chỉ số về: các vận động phát triển nhóm cơ và hô hấp, các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu, các cử động của bàn tay, ngón tay, có sự phối hợp các giác quan và vận động: mắt nhìn tay ném trúng đích... giáo viên thường xuyên có sự theo dõi đánh giá khi trẻ vận động qua việc đánh giá trẻ hàng ngày tại lớp và ở cuối mỗi chủ đề, theo phiếu đánh giá về sự phát triển của trẻ [H5-5-01-05]; kết quả theo dõi đánh giá sản phẩm của trẻ [H5-5-01-06]
90% trẻ có khả năng tự phục vụ một số hoạt động đơn giản, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ phù hợp với độ tuổi: Xúc cơm, đi vệ sinh đúng nơi quy định, ăn cơm không để rơi vãi cơm và thức ăn, biết ăn mặc phù hợp theo mùa đảm bảo sức khoẻ thể hiện qua kết quả đánh giá trẻ [H5-5-01-07], quan sát hoạt động của trẻ được ghi chép thường xuyên trong nhật ký của giáo viên[H5-5-01-08]
5.1.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ: Tỷ lệ trẻ khỏe mạnh và phát triển bình thường hàng năm của nhà trường đạt 91-93,5%, trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi mức độ 2 chiếm tỷ lệ thấp. Trẻ có nhiều cơ hội được tham gia các hoạt động và giáo viên luôn chú ý tới sự phát triển của cá nhân trẻ qua đó giúp trẻ thực hiện tốt các vận động cơ bản, tạo cho trẻ sự nhanh nhẹn khéo léo phù hợp với độ tuổi, trẻ đạt các chỉ số trong lĩnh vực phát triển thể chất: Các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp, các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu, các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay - mắt theo kết quả mong đợi về giáo dục thể chất của Chương trình Giáo dục mầm non. Trẻ có một số kỹ năng tốt trong ăn, ngủ, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi.
5.1.3. Điểm yếu
Kỹ năng tự phục vụ của nhóm trẻ 18-24 tháng và trẻ 25-36 tháng và trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi còn hạn chế.
5.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chăm sóc và giáo dục giáo viên, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, nâng tỷ lệ trẻ khỏe mạnh và phát triển bình thường, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, hình thành cho trẻ một số kỹ năng, thói quen tốt trong ăn, ngủ, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi.
Tăng cường tuyên truyền và phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm nâng cao sức khoẻ. Rèn một số kỹ năng sống cho trẻ: kỹ năng tự phục vụ bản thân, kỹ năng ăn uống hợp vệ sinh..., chú ý nhiều hơn tới nhóm trẻ 18- 24 thàng và 25-36 tháng và trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi.
5.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.
a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;
b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề;
c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.
5.2.1. Mô tả hiện trạng
100% các cháu trong nhà trường được tham gia vào các hoạt động tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh thông qua các hoạt động học tập, vui chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên; giáo viên đã biết gợi mở, phát huy được tính tò mò, hứng thú tham gia hoạt động, qua sản phẩm của trẻ. Tỷ lệ trẻ thích tìm hiểu khám phá phù hợp với độ tuổi hàng năm đạt trên 90% [H5-5-02-01], [H5-5-02-02], [H5-5-02-03]
Thông qua hoạt động học, hoạt động vui chơi phát triển khả năng quan sát ghi nhớ, so sánh, phán đoán phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi thể hiện qua kết quả đánh giá trẻ của cô giáo, thông qua bài tập của trẻ [H5-5-02-04], [H5-5-02-05]
Hàng năm bình quân 90% - 97% trẻ trong trường có những hiểu biết ban đầu về bản thân: Tên gọi, giới tính, sở thích cách ăn mặc, bố mẹ, ông bà, anh chị em địa chỉ gia đình, tên trường, tên lớp tên bạn bè và cô giáo. Trẻ hiểu biết cách đối xử, xưng hô với những người xung quanh, hiểu biết về sự vật xung quanh, hiểu biết về các sự vật hiện tượng: Tên gọi, sự vật hiện tượng một cách đơn giản thể hiện qua kết quả đánh giá trẻ và bài tập thực hành của trẻ 
5.2.2. Điểm mạnh
Trẻ khoẻ mạnh, mạnh dạn tự tin thích tìm hiểu, thích khám phá, cô giáo đã tạo ra nhiều tình huống, nhiều cơ hội để trẻ khám phá thế giới xung quanh, đội ngũ giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giáo dục trẻ nên các hoạt động cho trẻ tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh được thiết kế sinh động. Đồng thời giáo viên đã biết tận dụng những nguyên vật liệu, điều kiện tự nhiên sẵn có để khuyến khích trẻ tự tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá. Từ đó đã thực sự làm thỏa mãn nhu cầu thích tìm hiểu khám phá, thích hòa mình vào thế giới xung quanh của trẻ.
5.2.3. Điểm yếu
Một số trẻ  khả năng hiểu biết về hiện tượng xung quanh còn hạn chế. Một số trẻ chưa mạnh dạn tự tin trong một số hoạt động. Một số hoạt động giáo viên tổ chức chưa sáng tạo, chưa gây được sự hứng thú của trẻ tham gia vào hoạt động.
5.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tổ chức các hoạt động, tạo nhiều cơ hội cho trẻ được trải nghiệm, khám phá. Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ, đặc biệt chú ý tới cá nhân trẻ.Tiếp tục có kế hoạch chỉ đạo giáo viên lựa chọn các nội dung giáo dục phù hợp để kích thích, lôi cuốn trẻ vào việc tìm hiểu thế giới xung quanh, cung cấp các biểu tượng, kiến thức về các hiện tượng xung quanh.
5.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.
a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày;
b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói;
c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.
5.3.1. Mô tả hiện trạng
Các cháu trong trường có khả năng nghe và hiểu được lời nói trong giao tiếp nhận biết được cảm xúc vui buồn, sợ hãi, tức giận ngạc nhiên nét mặt, lời nói, cử chỉ biết lắng nghe ý kiến của người khác hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất công dụng của sự vật hiện tượng và trao đổi với người đối thoại thông qua kết quả đánh giá và sự quan sát trực tiếp của cô giáo [H5-5-03-01]
Trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp với độ tuổi. Trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi chào hỏi lễ phép. Biết hợp tác thõa thuận với cô với bạn bè quá trình hoạt động sử dụng lời nói phù hợp với cử chỉ nét mặt điệu bộ bày tỏ nhu cầu và hiểu biết  của mình thông qua kết quả đánh giá và sự quan sát trực tiếp của cô giáo [H5-5-03-03], [H5-5-03-04]
Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp, biết sử dụng giọng nói phù hợp với điều kiện hoàn cảnh biết sử dụng lời nói trao đổi với mọi người xung quanh; biết chọn sách để xem thích nghe đọc sách thông qua kết quả đánh giá và sự quan sát trực tiếp của cô giáo[H5-5-03-05], [H5-5-03-06], [H5-5-03-07]
5.3.2. Điểm mạnh
90% trẻ nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi. Trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói, cử chỉ phù hợp, có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông, hiểu một số luật giao thông đơn giản phù hợp với độ tuổi.
5.3.3. Điểm yếu
Khả năng diễn đạt của một số trẻ còn hạn chế: Vẫn còn lúng túng khi diễn đạt, nói còn nhỏ, chưa rõ ràng, mạch lạc.
5.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Tạo nhiều cơ hội cho trẻ được học tập, trải nghiệm và rèn cách phát âm cho từng cá nhân trẻ.
Giáo viên quan tâm hơn đến các cháu nhút nhát, diễn đạt kém, hay gọi trẻ để trẻ trả lời câu hỏi.
5.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.
a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ;
b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình;
c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.
5.4.1. Mô tả hiện trạng
100% các cháu trong nhà trường chủ động, tích cực, hứng thú tham gia vào các hoạt động văn nghệ của lớp của trường các buổi văn nghệ chiều thứ sáu hàng tuần, các hoạt động ngày lễ hội, các hội thi... phù hợp với độ tuổi [H5-5-04-01], [H5-5-04-02], [H5-5-04-03]
Trẻ có kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình, trẻ cảm nhận được giai điệu của bài hát, biết thể hiện đúng giai điệu của bài hát, biết vận động minh hoạ bài hát, biết tô màu, biết vẽ các nét cơ bản: Nét thẳng, nét xiên, nét cong, nét tròn tạo thành bức tranh, xé cắt các đường thẳng dán thành sản phẩm. Biết một số kỹ năng nặn: Xoay tròn, ấn dẹt, làm lõm, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để tạo thành một sản phẩm tạo hình, trẻ có kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi, trẻ yêu thích cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp [H5-5-04-04], [H5-5-04-05]
Trên 90% các cháu trong nhà trường có khả năng cảm nhận và thể hiện trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình, trẻ hát đúng giai điệu lời ca thể hiện sắc thái của bài hát qua nét mặt điệu bộ, biết vận động nhịp nhàng theo giai điệu của bài hát, thể hiện được cảm xúc, giai điệu của bài hát, ngạc nhiên, thích thú trước các sản phẩm tạo hình, cảm nhận được mầu sắc, bố cục của bức tranh ... phù hợp với độ tuổi [H5-5-04-06], [H5-5-04-07], [H5-5-04-08]
5.4.2. Điểm mạnh
Trẻ tích cực hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ. Trẻ có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc, tạo hình, có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi, mạnh dạn tự tin thể hiện cảm xúc của mình trong các hoạt động văn nghệ.
5.4.3. Điểm yếu
Khả năng âm nhạc, tạo hình của một số giáo viên còn hạn chế, việc tổ chức các hoạt động tạo hình, âm nhạc của một số giáo viên chưa thực sự hiệu quả.
5.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tổ chức các hoạt động, tạo cơ hội cho trẻ tích cực hứng thú tham gia các hoạt động, động viên khuyến khích trẻ, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động.
Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng tổ chức các hoạt động âm nhạc, tạo hình cho giáo viên. Lên kế hoạch và đề nghị cấp trên tổ chức mở lớp bồi dưỡng sử dụng đàn organ để cho giáo viên đi học.
5.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5. Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.
a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân;
b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập;
c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn.
5.5.1. Mô tả hiện trạng
Các cháu tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi. Trẻ biết thể hiện cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, lo lắng của bản thân với nguời thân, cô giáo và bạn bè xung quanh. Biết nêu ý kiến của bản thân, đồng ý hoặc không đồng ý, muốn của mình như thế nào với các vấn đề xung quanh phù hợp với độ tuổi [H5-5-05-01]
Các cháu thân thiện, chia sẻ hợp tác với các bạn trong sinh hoạt, học tập, vui chơi. Trẻ biết hợp tác thoả thuận với bạn  trong quá trình thực hiện các hoạt động trung tâm tới bạn bè, biết sở thích của bạn bè, biết nhường nhịn bạn bè trong quá trình chơi  phù hợp với độ tuổi  [H5-5-05-02]
Các cháu mạnh dạn giao tiếp với mọi người xung quanh, lễ phép với người hơn tuổi. Trẻ biết cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép với mọi người, biết lắng nghe người lớn nói, biết được giọng nói khi người lớn nhắc nhở. Gần gũi thân thiện với mọi người xung quanh [H5-5-05-03], [H5-5-05-04], [H5-5-05-05]
5.5.2. Điểm mạnh
Trẻ mạnh dạn tự tin trong quá trình giao tiếp, đoàn kết với bạn bè lễ phép với người lớn, biết thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động học tập, vui chơi. Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi.
5.5.3. Điểm yếu
Vẫn còn một số trẻ nhút nhát chưa mạnh dạn khi tiếp xúc với những người lạ, nói nhỏ. Còn một số trẻ chưa biết nhường nhịn bạn, tranh giành đồ chơi của bạn.
5.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tổ chức các hoạt động tập thể như các hoạt động ngày hội, ngày lễ, các trò chơi tập thể (Mèo đuổi chuột; Bịt mắt bắt dê; Rồng rắn lên mây...) để lôi cuốn trẻ tích cực tham gia hoạt động.
Bồi dưỡng cho giáo viên các hình thức tuyên truyền tới các bậc phụ huynh tạo điều kiện cho trẻ có nhiều cơ hội giao tiếp để phát triển ngôn ngữ, nâng cao kỹ năng chia sẻ hợp tác với bạn bè trong môi trường tập thể. Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm quan tâm đặc biệt tới cá nhân trẻ nhút nhát, tạo nhiều cơ hội cho trẻ giao tiếp, tiếp xúc và tham gia hoạt động tập thể
5.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6. Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.
a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân;
b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;
c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn.
5.6.1. Mô tả hiện trạng
Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nề nếp thói quen vệ sinh cá nhân. Trẻ có thói quen thực hiện một số nội qui qui định của gia đình, lớp học: cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định, bỏ rác vào thùng rác, giữ gìn lớp học sạch sẽ ăn mặc gọn gàng, phù hợp theo mùa, đánh răng, rửa mặt, rửa tay, xúc miệng, tắm rửa thường xuyên phù hợp với lứa tuổi  [H5-5-06-01], [H5-5-06-02]
Các cháu thích chăm sóc, bảo vệ cây xanh, quan tâm đến các con vật nuôi, không ngắt lá, bẻ cành, biết chăm sóc vật nuôi, tưới cây, lau lá cây, nhặt lá vàng [H5-5-06-03]
Trẻ có ý thức chấp hành quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn theo độ tuổi khi đi qua đường phải đi với người lớn đi bên phải đường, đi theo tín hiệu đèn, ngồi xe đúng cách, biết một số biển báo giao thông đơn giảm[H5-5-06-04], [H5-5-06-05], [H5-5-06-06]
5.6.2. Điểm mạnh
Trẻ có ý thức vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân, biết quan tâm, chăm sóc, bảo vệ cây xanh, chăm sóc, bảo vệ vật nuôi, có ý thức chấp hành quy định về an toàn giao thông đơn giản phù hợp với độ tuổi.
5.6.3. Điểm yếu
Một số trẻ vẫn còn hái hoa và bước vào bồn cây khi cô cho ra quan sát cây trong vườn trường, vứt rác ra sân trường, vẽ bậy lên tường. Một số trẻ còn chưa biết cách chăm sóc cây khi được giao nhiệm vụ.
5.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường kỹ năng thực hành, rèn thói quen, kỹ năng cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi. Hình thành cho trẻ ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nề nếp thói quen vệ sinh cá nhân. Hình thành thói quen thực hiện một số nội qui quy định của gia đình, lớp học: cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định, bỏ rác vào thùng rác, giữ gìn lớp học sạch sẽ ăn mặc gọn gàng, phù hợp theo mùa, đánh răng, rửa mặt, rửa tay, súc miệng, tắm rửa thường xuyên phù hợp với lứa tuổi.
Thường xuyên tuyên truyền và phối hợp với gia đình trẻ hình thành thói quen vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân cho trẻ ngay từ thủa ban đầu.
5.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7. Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.
a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác;
b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non;
c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
5.7.1. Mô tả hiện trạng
Trong 5 năm qua từ năm 2009 đến 2014 nhà trường đều có sổ liên lạc, sổ theo dõi tỷ lệ chuyên cần của trẻ. Riêng trẻ 5 tuổi đạt 100% [H5-5-07-01]  Tỷ lệ chuyên cần ở các độ tuổi khác đạt 85% trở lên [H5-5-07-02]
Hàng năm nhà trường có 100 % trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và được cấp giấy chứng nhận. [H5-5-07-03]
Hằng năm trẻ 5 tuổi được đánh giá theo dõi đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi [H5-5-07-04]
5.7.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn quan tâm đến tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi. Lấy tiêu chí chuyên cần để đánh giá xếp loại giáo viên hàng tháng.
Có kế hoạch phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác huy động trẻ ra lớp.
5.7.3. Điểm yếu
Tỷ lệ chuyên cần trẻ nhà trẻ còn thấp.
5.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục cải thiện và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
Làm tốt công tác huy động trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu đề ra.
Trẻ 5 tuổi được đánh theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
5.7.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 8. Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.
a) 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;
b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%;
c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ.
5.8.1. Mô tả hiện trạng
Trong 5 năm qua từ năm 2009 đến 2014 nhà trường đều có sổ liên lạc, sổ theo dõi chiều cao, cân nặng của trẻ [H5-5-08-01] và kế hoạch phục hồi dinh dưỡng cho trẻ [H5-5-08-02], hàng năm tỷ lệ trẻ  suy dinh dưỡng giảm từ 2-5% so với đầu năm [H5-5-08-03], có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân của trẻ và đảm bảo sức khoẻ cho trẻ bị béo phì hàng năm [H5-5-08-04]
Nhà trường có số trẻ khoẻ mạnh chiếm 91-92,5% hàng năm, số trẻ em bị suy dinh dưỡng hàng năm giảm còn 6-7% [H5-5-08-05]
Nhà trường có kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật  [H5-5-08-06]
5.8.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn quan tâm đến chế độ dinh dưỡng cho trẻ, có một đồng chí Phó hiệu trưởng phụ trách riêng về nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, thực hiện tính khẩu phần ăn chi tiết hàng ngày nên thành phần dinh dưỡng được đảm bảo tính toán hợp lý.
Nhà trường có nhân viên y tế nên thường xuyên phối kết hợp với giáo viên chủ nhiệm các nhóm lớp tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ nên việc phục hồi dinh dưỡng cho trẻ đạt hiệu quả cao.
Có kế hoạch phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác giáo dục trẻ khuyết tật.
5.8.3. Điểm yếu
Kế hoạch phục hồi dinh dưỡng còn gặp khó khăn đối với một số trẻ thuộc gia đình điều kiện đặc biệt khó khăn về kinh tế.
5.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục cải thiện và nâng cao chế độ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ: Điều chỉnh chế độ ăn đối với những trẻ có hiện tượng béo phì.
Có kế hoạch phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng cho trẻ em thuộc gia đình điều kiện đặc biệt khó khăn. Phối hợp chặt chẽ cùng gia đình trong việc chăm sóc tốt sức khoẻ cho trẻ.
5.8.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 5
Trong năm nhà trường luôn làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ nên chất lượng dạy và học ngày được nâng cao, đặc biệt là chất lượng giáo dục toàn diện. Công tác tuyên truyền, giáo dục và chăm sóc sức khoẻ ban đầu, biện pháp thực hiện vệ sinh, cách phòng chống dịch bệnh cho các em luôn được quan tâm chú trọng thường xuyên, tỉ lệ trẻ khỏe mạnh hàng năm tăng, tỷ lệ trẻ suy dinh dưởng giảm.
Trẻ có nhận thức tốt, có khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, có sự phát triển về ngôn ngữ, có một số kỹ năng cơ bản ban đầu về đọc và viết, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động do giáo viên tổ chức, có một số kỹ năng cơ bản về tạo hình, âm nhạc phù hợp với lứa tuổi. Qua các hoạt động trẻ được bổ sung thêm kiến thức, giáo dục kĩ năng sống, tinh thần hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè...
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, nhà trường vẫn còn có một số hạn chế như: Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình; một số cháu còn nhỏ nên còn nhút nhát khi tham gia các hoạt động tập thể...
Tuy nhiên, với quan điểm chỉ đạo: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ hàng đầu. Do nhận thức sâu sắc vấn đề này, nên ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường tiếp tục cải tiến công tác chỉ đạo. Đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, tiếp tục bồi dưỡng năng lực phẩm chất chính trị, chuyên môn cho giáo viên. Xây dựng môi trường giáo dục của nhà trường trở thành môi trường sư phạm thân thiện, tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh học tập và vui chơi, rèn luyện thể chất, thực hiện tốt việc gắn kết ba môi trường giáo dục học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường một cách thực chất và hiệu quả.
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8
+ Số tiêu chí đạt: 8
+ Số tiêu chí không đạt: 0
III. KẾT LUẬN
- Số lượng và tỷ lệ các chỉ số đạt và không đạt:
          Đạt:              80/87 chiếm 92%
          Không đạt:    7/87 chiếm 8%
- Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt:
          Đạt:              23/29 chiếm 79.3%
          Không đạt:    6/29 chiếm 20.7%
- Tự đánh giá: Cấp độ I
Việc kiểm định chất lượng là trách nhiệm, là động lực để cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở mỗi nhà trường. Đồng thời kiểm định chất lượng còn được coi là một hoạt động có hiệu quả để đánh giá một cơ sở giáo dục, đánh giá ghi nhận một chương trình đào tạo có đạt chất lượng hay không.
Kiểm định chất lượng giáo dục có vai trò như những chuyên gia tư vấn, sẵn sàng giúp các nhà trường giải quyết vấn đề tồn đọng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục.
Kết quả kiểm định góp phần định hướng các hoạt động sau đây của xã hội:
+ Định hướng lựa chọn đầu tư của người học, của cha mẹ học sinh đối với cơ sở giáo dục có chất lượng và hiệu quả hơn, phù hợp với khả năng của mình.Định hướng phát triển cho các cơ sở giáo dục mầm non để tăng cường năng lực cạnh tranh (nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, công tác quản lý....)
Qua quá trình tự tiến hành đánh giá của nhà trường, kết quả đạt được qua chỉ số, các tiêu chí về kiểm định chất lượng giáo dục như sau:
- Số lượng chỉ số đạt: 80/87; đạt tỷ lệ 92%
 - Số lượng chỉ số không đạt: 7; tỷ lệ 8%
- Số lượng tiêu chí đạt: 23/29; đạt tỷ lệ 79,3%
 - Số lượng tiêu chí không đạt: 6; chiếm tỷ lệ 20,7%
Căn cứ theo TT 25/2014, Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/08/2014. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường tự đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Kết quả nhà trường đạt ở: Cấp độ I.
                                     Gia Hanh, ngày   tháng   năm 2015
                                                                          Hiệu trưởng
                                                  (Ký tên, đóng dấu)
 
 
 
   Nguyễn Thị Lĩnh

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Hường- PHT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn